Bảng BD.421 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1 thiết bị. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| BD.42101Camera | BD.42102Monitor | BD.42103Bản điều khiển tín hiệu hình | ||
| Vật liệu | ||||
| Thiếc hàn | kg | 0,05 | 0,03 | 0,1 |
| Nhựa thông | kg | 0,01 | 0,01 | 0,03 |
| Cồn công nghiệp | kg | 0,2 | — | 0,2 |
| Đinh vít nở M5 | bộ | 4 | — | — |
| Vật liệu khác | % | 2 | 2 | 2 |
| Gen nilon cách điện Φ6 | m | — | 1,5 | — |
| Nhân công | ||||
| Kỹ sư 4,0/8 | công | 0,65 | 0,65 | 0,35 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 1,53 | 1,25 | 0,35 |
| Máy thi công | ||||
| Máy khoan 1 kW | ca | 0,86 | — | — |
| Vôn mét điện tử | ca | 0,86 | — | 1,48 |
| Đồng hồ vạn năng | ca | 0,86 | 0,29 | — |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Thành phần công việc:
- Nghiên cứu tài hồ sơ thiết kế, lập phương án thi công;
- Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công;
- Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt;
- Đo, lấy dấu, khoan lỗ, lắp chân đến camera;
- Xác định vị trí lắp monitor;
- Lắp đặt camera và monitor, các phụ kiện (hộp che, đầu quay, ống kính...);
- Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào camera, vào monitor và bàn điều khiển;
- Kiểm tra toàn bộ công việc;
- Vệ sinh, thu dọn.