Bảng định mức AC.231 — Nhổ cọc thép hình, cọc ống thép bằng cần cẩu 25 t
Bảng AC.231 gồm 2 mã hiệu ứng với 2 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m cọc. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức AC.231
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |
|---|---|---|---|
| AC.23110Trên cạn | AC.23120Dưới nước | ||
| Nhân công | |||
| Nhân công nhóm 2 | công | 2,66 | 3,71 |
| Máy thi công | |||
| Cần cẩu 25 t | ca | 1,330 | 1,632 |
| Máy khác | % | 2 | 2 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | — | 0,060 |
| Sà lan 200 t | ca | — | 1,632 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng AC.231
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị máy móc, thiết bị nhổ cọc. Căn chỉnh, nhổ cọc thép hình, thép ống theo yêu cầu kỹ thuật.
Cơ sở pháp lý
- Bảng AC.231 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
