Định mức 21.4010 — Sản xuất đá 0,5x1 — Vật liệu dùng để gia công Số lượng

Định mức 21.4010 quy định hao phí cho 1m3 đá 0,5x1 sản xuất đá 0,5x1 (Vật liệu dùng để gia công Số lượng): 1,2 m3 đá hộc.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 đá 0,5x1 theo mã 21.4010 cần: 120 m3 đá hộc.

Thuộc nhóm công tác 21.4000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Gia Công.

Bảng hao phí định mức 21.4010

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m3 đá 0,5x1
Vật liệu
Đá hộcm31,20

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m3 đá 0,5x1
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

Thành phần công việc

Hướng dẫn áp dụng:

Ngoài hao hụt vật liệu ở khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có); nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt. Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu phải qua khâu gia công quy định trong bảng sau:

Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong khâu gia công (tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • 21.4010 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong một số công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức 21.4010

Mã định mức 21.4010 áp dụng cho công tác gì?
Định mức 21.4010 quy định hao phí cho 1m3 đá 0,5x1 sản xuất đá 0,5x1 (Vật liệu dùng để gia công Số lượng): 1,2 m3 đá hộc.
Định mức 21.4010 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã 21.4010 được lập cho 1m3 đá 0,5x1. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 đá 0,5x1 theo mã 21.4010 cần: 120 m3 đá hộc.
Thành phần công việc của định mức 21.4010 gồm những gì?
Hướng dẫn áp dụng: Ngoài hao hụt vật liệu ở khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có); nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt. Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu phải qua khâu gia công quy định trong bảng sau: Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong khâu gia công (tiếp theo)
Định mức 21.4010 được quy định ở văn bản nào?
Mã 21.4010 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã 21.4010 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
  • Thuộc nhóm mã Loại 21 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Gia Công

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ