Điểm chuẩn Học Viện Chính Sách và Phát Triển 2026

Mã trường HCP. Năm 2026, trường công bố 81 mức điểm trúng tuyển theo 5 phương thức xét tuyển . Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dao động từ 22,00 đến 30,02 điểm.

Điểm trúng tuyển theo từng phương thức

Điểm thi tốt nghiệp THPT 18 mức

Chương trình / ngành Mã ngành Tổ hợp Điểm chuẩn
Ngành Ngôn ngữ Anh Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D09 30,02
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 29,90
Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,91
Ngành Marketing Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,66
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,61
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu) Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 27,14
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã C00 26,73
Ngành Tài chính - Ngân hàng Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 26,54
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã C00 26,39
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã C00 26,39
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã A01; D09; D84 24,73
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã A01; D01; D84 24,39
Ngành Kinh tế số chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,35
Ngành Kế toán chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,23
Ngành Kinh tế phát triển chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,36
Ngành Quản trị kinh doanh chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,30
Ngành Kinh tế chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,02
Ngành Kinh tế quốc tế chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,00
Xét học bạ 16 mức
Chương trình / ngành Mã ngành Tổ hợp Điểm chuẩn
Ngành Ngôn ngữ Anh Điểm đã quy đổi, thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D09 30,02
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Điểm đã quy đổi, Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 29,90
Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Điểm đã quy đổi, thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,91
Ngành Marketing Điểm đã quy đổi,Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,66
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) Điểm đã quy đổi, thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,61
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu) Điểm đã quy đổi, Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 27,14
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã C00 26,73
Ngành Tài chính - Ngân hàng Điểm đã quy đổi, Thang điểm 40 chưa có mã A01; D01; D07; D84 26,54
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã A01; D09; D84 24,73
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã A01; D01; D84 24,39
Ngành Kinh tế số chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,35
Ngành Kế toán chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,23
Ngành Kinh tế phát triển chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,36
Ngành Quản trị kinh doanh chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,30
Ngành Kinh tế chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,02
Ngành Kinh tế quốc tế chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,00
Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội (HSA) 15 mức
Chương trình / ngành Mã ngành Tổ hợp Điểm chuẩn
Ngành Ngôn ngữ Anh chưa có mã 30,02
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 29,90
Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 28,91
Ngành Marketing chưa có mã 28,66
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 28,61
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu) chưa có mã 27,14
Ngành Tài chính - Ngân hàng chưa có mã 26,54
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã 24,73
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã 24,39
Ngành Kinh tế số chưa có mã 23,35
Ngành Kế toán chưa có mã 23,23
Ngành Kinh tế phát triển chưa có mã 22,36
Ngành Quản trị kinh doanh chưa có mã 22,30
Ngành Kinh tế chưa có mã 22,02
Ngành Kinh tế quốc tế chưa có mã 22,00
Đánh giá tư duy ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) 15 mức
Chương trình / ngành Mã ngành Tổ hợp Điểm chuẩn
Ngành Ngôn ngữ Anh chưa có mã 30,02
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 29,90
Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 28,91
Ngành Marketing chưa có mã 28,66
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) chưa có mã 28,61
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu) chưa có mã 27,14
Ngành Tài chính - Ngân hàng chưa có mã 26,54
Ngành Luật Kinh tế chưa có mã 24,73
Ngành Quản lý nhà nước chưa có mã 24,39
Ngành Kinh tế số chưa có mã 23,35
Ngành Kế toán chưa có mã 23,23
Ngành Kinh tế phát triển chưa có mã 22,36
Ngành Quản trị kinh doanh chưa có mã 22,30
Ngành Kinh tế chưa có mã 22,02
Ngành Kinh tế quốc tế chưa có mã 22,00
Xét tuyển kết hợp 17 mức
Chương trình / ngành Mã ngành Tổ hợp Điểm chuẩn
Ngành Ngôn ngữ Anh (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D09 30,02
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 29,90
Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,91
Ngành Marketing (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, Thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,66
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao giảng dạy bằng Tiếng Anh) (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 28,61
Ngành Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh doanh toàn cầu) (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, Thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 27,14
Ngành Luật Kinh tế (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã C00 26,73
Ngành Tài chính - Ngân hàng (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi, Thang điểm 40) chưa có mã A01; D01; D07; D84 26,54
Ngành Quản lý nhà nước (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã C00 26,39
Ngành Luật Kinh tế (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A01; D09; D84 24,73
Ngành Quản lý nhà nước (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A01; D01; D84 24,39
Ngành Kinh tế số (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,35
Ngành Kế toán (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A00; A01; D01; D84 23,23
Ngành Kinh tế phát triển (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,36
Ngành Quản trị kinh doanh (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,30
Ngành Kinh tế (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A01; D01; D07; D84 22,02
Ngành Kinh tế quốc tế (Kết hợp CCTA và học bạ, điểm đã quy đổi) chưa có mã A00; A01; D01; D84 22,00

Các phương thức dùng thang điểm khác nhau nên không so sánh trực tiếp giữa các bảng. Cột mã ngành do site đối chiếu với Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT); dòng ghi “chưa có mã” là chương trình không khớp ngành nào trong Danh mục chính thức, không phải lỗi dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp

Điểm chuẩn Học Viện Chính Sách và Phát Triển năm 2026 là bao nhiêu?
Trường công bố 81 mức điểm trúng tuyển theo 5 phương thức xét tuyển khác nhau, nên không có một con số duy nhất. Riêng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, 18 mức nằm trong khoảng 22,00 đến 30,02 điểm (trung bình 25,76). Xem bảng đầy đủ theo từng phương thức ở trên.
Mã trường HCP dùng để làm gì?
HCP là mã cơ sở đào tạo, dùng khi đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mã trường khác với mã ngành — mã ngành là mã 7 chữ số của ngành đào tạo, giống nhau ở mọi trường cùng đào tạo ngành đó.
Vì sao một số dòng không có mã ngành?
Trang đối chiếu được mã ngành cho 0% số dòng của trường này. 81 dòng còn lại là chương trình mà tên không khớp ngành nào trong Danh mục ngành chính thức: có thể là ngành thí điểm, là chuyên ngành bên trong một ngành (Danh mục chỉ phân loại tới cấp ngành), hoặc là tên chương trình chứ không phải tên ngành. Xem giải thích cơ chế ngành thí điểm.
Điểm chuẩn trên trang có phải thông báo chính thức của trường?
Không. Đây là dữ liệu tổng hợp để tra cứu. Văn bản có giá trị là thông báo điểm trúng tuyển do chính Học Viện Chính Sách và Phát Triển phát hành. Phần dữ liệu pháp lý trên site là mã ngành, bóc nguyên văn từ Thông tư trong kho văn bản.

Căn cứ pháp lý

Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ