Manglietia fordiana
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Vàng tâm có tên khoa học Manglietia fordiana, giới Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cây gỗ nhỡ thường xanh, cao tới 25 m, đôi khi tới 30 m, đường kính thân cây khoảng 45 cm. Vỏ màu xám trắng, thịt vàng nhạt, dày 1 cm. Cành non, lá non có lông tơ màu nâu đỏ. Phiến lá chất da, dày, hình mác hoặc bầu dục dài, đầu lá vát có mũi nhọn, gốc lá hình nêm từ men cuống, mép lá nguyên. Phiến lá có chiều dài 8–17 cm, rộng 2,5-5,5 cm, mặt dưới có 8-17 cặp gân phụ. Cuống lá dài 1 – 3 cm, có lông phủ màu nâu đỏ, lá kèm khi rụng để lại sẹo trên cuống lá dạng nửa hình ê-lip dài 3–5 mm. Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành. Hoa cao 5–7 cm, rộng 3–4 cm, cuống hoa dài 0,5–1 cm, trên cuống hoa có vết sẹo nhỏ do lá kèm bao hoa để lại. Tràng hoa màu trắng, có 9 lá tràng xếp thành 3 lớp. Cánh tràng hoa xếp lớp ngoài cùng thường hình trứng cao 5–7 cm, rộng 3–4 cm; cánh tràng hoa của 2 lớp bên trong kích thước bé hơn lớp ngoài cùng, thường cao 4–6 cm, rộng 2–3 cm cũng hình trứng. Hoa có nhị nhiều, màu đỏ, nhị cao 1 cm, bao phấn đường kính 0,8mm. Nhụy cao 1,5-2,5 cm, bầu nhụy nhô cao, lá noãn nhiều (từ 18-32), xếp xoắn ốc, mỗi lá noãn chứa 5-10 noãn. Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 9-10. Quả hình trứng hoặc bầu dục màu nâu, dài 2–6 cm, gồm nhiều đại. Phân quả đại chất thịt, màu đỏ thẫm; lúc chín hóa gỗ, màu tím, ngoài có nhiều mụn lồi, đấu tròn hay có mũi nhọn nhỏ rất ngắn. Tái sinh bằng hạt. tốc độ tăng trưởng trung bình
Cây mọc rải rác trong rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới ẩm trên núi, trên các sườn đồi trong rừng và bờ sông. Cây trung tính, đôi khi thuộc tầng ưu thế tán rừng, lúc nhỏ ưa bóng, ưa đất hơi chua, ẩm, màu mỡ và sinh trưởng tốc độ trung bình.
Phân bố chủ yếu ở đai cao từ 300 - 1.200m ở miền nam Trung Quốc (nam An Huy, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hồ Nam, Giang Tây, Vân Nam, Chiết Giang) và rải rác ở Việt Nam (theo IUCN là có thể có ở Việt Nam) như tại Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Nghệ An, Quảng Bình.