Caulastrea tumida Matthai, 1928
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
San hô có tên khoa học Caulastrea tumida Matthai, 1928, thuộc họ Merulinidae, bộ Scleractinia, lớp Anthozoa, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hồ Chí Minh, An Giang.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Đặc điểm sinh cảnh sống: Loài này sống trên các rạn san hô vùng biển nông nhiệt đới, chúng sống trên nhiều loại sinh cảnh từ đới mặt bằng tới sườn dốc hoặc có trong các lagoon. Độ sâu phân bố trong khoảng 1-15 m.
Dạng sinh cảnh phân bố: Loài này sống trên các rạn san hô
Loài này ít gặp trên các rạn san hô, kích thước tập đoàn nhỏ, rất nhạy cảm với môi trường sống. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, đánh bắt hải sản bằng các hình thức hủy diệt, san lấp lấn biển, neo đậu tàu thuyền, nuôi trồng thủy sản trên biển. Loài này dễ bị tác động bởi nhiệt độ nước biển tăng cao, bệnh dịch và sao biển gai ăn thịt. Loài này dễ bị tác động bởi nhiệt độ nước biển tăng cao, sóng bão, bệnh tật, sao biển gai và ốc ăn. Các tác động của con người làm ảnh hưởng đến loài này như các hoạt động du lịch giải trí; nuôi trồng thủy sản trên biển; khai thác làm vật liệu xây dựng như nung vôi, làm đường, làm đồ trang trí như hòn non bộ, bể cảnh; nạo vét luồng tàu, xây dựng cảng; khai thác hải sản quá mức và khai thác bằng các hình thức hủy diệt và ô nhiễm môi trường.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đà Nẵng |
| Khánh Hòa |
| Hồ Chí Minh |
| An Giang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| San hô | Echinopora mammiformis | — | — | — |
| San hô | Cyphastrea agassizi | — | — | — |
| San hô | Leptoria irregularis | — | — | — |
| San hô | Favites micropentagona | — | — | — |
| San hô | Catalaphyllia jardinei | — | — | — |
| San hô | Trachyphyllia geoffroyi | — | — | — |
| San hô | Pectinia alcicornis | — | — | — |