Bến cảng Tiên Sa

Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .

Bến cảng Tiên Sa là bến cảng số thứ tự 108 trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026, thuộc Cảng biển Đà Nẵng — cảng biển loại I. Bến cảng này có 8 cầu cảng. Địa bàn nay thuộc Thành phố Đà Nẵng.

8 cầu cảng thuộc Bến cảng Tiên Sa

Nguyên văn cột “Tên cầu cảng” trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD.

TTTên cầu cảng
1Cầu cảng số 1 (mép bến hạ lưu – bến TS1A)
2Cầu cảng số 1 (mép bến thượng lưu – bến TS1B)
3Cầu cảng số 2 (mép bến hạ lưu – bến TS2A)
4Cầu cảng số 2 (mép bến thượng lưu – bến TS2B)
5Cầu cảng số 3 Tiên Sa
6Cầu cảng số 4 Tiên Sa
7Cầu cảng số 5 Tiên Sa
8Cầu cảng số 7 Tiên Sa

Khung giá dịch vụ áp dụng

Cảng biển Đà Nẵng thuộc Khu vực II theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên bến cảng này áp khung giá bốc dỡ container của Khu vực II tại Quyết định 810/QĐ-BGTVT.

Xem biểu khung giá đầy đủ của Đà Nẵng

Bến cảng khác thuộc Cảng biển Đà Nẵng

Bến cảng chỉ có một cầu cảng không tách trang riêng — tên cầu cảng của chúng trùng gần như hoàn toàn với tên bến cảng nên một trang riêng sẽ không thêm thông tin nào. Xem đầy đủ trong danh sách bến cảng của Đà Nẵng.

Căn cứ pháp lý

Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ