Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Bến cảng Sơn Dương là bến cảng số thứ tự 98 trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026, thuộc Cảng biển Hà Tĩnh — cảng biển loại I. Bến cảng này có 14 cầu cảng. Địa bàn nay thuộc Tỉnh Hà Tĩnh.
Nguyên văn cột “Tên cầu cảng” trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD.
| TT | Tên cầu cảng |
|---|---|
| 1 | Cầu cảng S1 |
| 2 | Cầu cảng S2 |
| 3 | Cầu cảng S3 |
| 4 | Cầu cảng W1 |
| 5 | Cầu cảng W2 |
| 6 | Cầu cảng W3 |
| 7 | Cầu cảng W4 |
| 8 | Cầu cảng W5 |
| 9 | Cầu cảng W6 |
| 10 | Cầu cảng W7 |
| 11 | Cầu cảng A1 |
| 12 | Cầu cảng A2 |
| 13 | Cầu cảng N2 |
| 14 | Bến dịch vụ |
Cảng biển Hà Tĩnh thuộc Khu vực II theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên bến cảng này áp khung giá bốc dỡ container của Khu vực II tại Quyết định 810/QĐ-BGTVT.
Bến cảng chỉ có một cầu cảng không tách trang riêng — tên cầu cảng của chúng trùng gần như hoàn toàn với tên bến cảng nên một trang riêng sẽ không thêm thông tin nào. Xem đầy đủ trong danh sách bến cảng của Hà Tĩnh.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.