Bia "Đại bi Diên Minh tự bi"
Niên đại: Thời Trần, năm Đinh Mão, niên hiệu Khai Thái thứ 4 (1327
Mộc bản chùa Dâu là bảo vật quốc gia, niên đại từ năm 1752 - 1859, hiện lưu giữ tại chùa Dâu, phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Hiện vật được Thủ tướng Chính phủ công nhận tại đợt 12 năm 2023 theo Quyết định 73/QĐ-TTg ngày 18/01/2024.
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Tên hiện vật | Mộc bản chùa Dâu |
| Niên đại | Từ năm 1752 - 1859 |
| Nơi lưu giữ | chùa Dâu, phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh |
| Tỉnh, thành phố hiện hành | Bắc Ninh |
| Đợt công nhận | Đợt 12, đợt xét năm 2023 |
| Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | 73/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 |
| Số thứ tự trong đợt | 27 |
| Nhóm hiện vật | Bia, mộc bản, chuông(phân nhóm của công cụ, không phải phân loại pháp lý) |
| Hình thức sở hữu | Do bảo tàng, di tích hoặc cơ quan nhà nước lưu giữ |
Mộc bản chùa Dâu, niên đại: Từ năm 1752 - 1859; hiện lưu giữ tại chùa Dâu, phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trích mục số 27 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Giữ nguyên văn để đối chiếu.
Các bảo vật quốc gia cùng lưu giữ tại chùa Dâu, phường Thanh Khương, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc..., cùng nhóm hiện vật hoặc cùng đợt công nhận với Mộc bản chùa Dâu.
Niên đại: Thời Trần, năm Đinh Mão, niên hiệu Khai Thái thứ 4 (1327
Niên đại: Khoảng 2.500 - 3.000 năm cách ngày nay
Niên đại: Cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ IX
Niên đại: Thế kỷ XVII - XX
Niên đại: Ngày mồng 6 tháng 4, năm Minh Mạng thứ 3 (1822
Niên đại: Năm Bính Ngọ (1366), niên hiệu Đại Trị thứ 9
Niên đại: Ngày tốt tháng 8 năm Nhâm Thân, niên hiệu Chính Hòa thứ 13 (đời vua Lê Hy Tông, 1692
Niên đại: Ngày 28 tháng Tám năm Mậu Tý (1648), niên hiệu Phúc Thái thứ 6
Căn cứ pháp lý: khoản 8 Điều 3 và Điều 44 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15).