Định mức AL.52331 quy định hao phí cho 1 tấn gia công, lắp đặt thép néo anke và bơm vữa (Hầm nghiêng): 1.050 kg thép tròn φ > 18mm, 0,396 m3 vữa xi măng, 2,25 chai ôxy.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã AL.52331 cần: 105.000 kg thép tròn φ > 18mm; 39,6 m3 vữa xi măng; 225 chai ôxy; 450 kg khí gas.
Thuộc nhóm công tác AL.52300 — Gia Công, Lắp Đặt Thép Néo Anke Trong Hầm Và Bơm Vữa.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thép tròn Φ > 18mm | kg | 1050 |
| Vữa xi măng | m3 | 0,396 |
| Ôxy | chai | 2,250 |
| Khí gas | kg | 4,500 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 64,68 |
| Máy thi công | ||
| Máy nén khí 600 m3/h | ca | 2,230 |
| Tời điện 1,5 t | ca | 1,125 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.52331 làm mốc.
Thành phần công việc:
Gia công, lắp đặt thép néo anke, bơm vữa chèn anke, nâng sàn thao tác bằng máy khoan hoặc máy nâng thuỷ lực. Hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.