Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về y tế theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động liên quan | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 60 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện lại việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thiết bị y tế thuộc | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 73 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không lưu giữ các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 73 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện quy định đối với trường hợp thiết bị y tế đã xảy ra sự cố có | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 73 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không tiến hành việc thu hồi các thiết bị y tế đang lưu hành trên thị trường | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm e khoản 4 Điều 73 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Ghép mô, bộ phận cơ thể của người bị nhiễm bệnh theo danh mục do cơ quan nhà | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 44 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Lấy mô, bộ phận cơ thể ở người sống dưới 18 tuổi mà không bị truy cứu trách | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 Điều 44 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Lấy, ghép, sử dụng mô, bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 44 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Hồ sơ công bố, đăng ký lưu hành của chủ sở hữu số lưu hành không thực hiện đúng | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 73 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ các cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 60 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Tiếp tục cung cấp hoặc nhập khẩu thuốc vào Việt Nam sau khi cơ sở sản xuất nước | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm e khoản 5 Điều 60 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng theo (hàng hóa có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên) | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm l khoản 6 Điều 60 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Sản xuất, chế biến, bào chế thuốc cổ truyền có chứa dược chất mà chưa được cơ | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm g khoản 6 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Sản xuất và đưa ra lưu hành tại Việt Nam thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không có văn bản báo cáo với cơ quan nơi đã cấp số lưu hành | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 71 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 56 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |