Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Y Tế Dự Phòng Và Phòng, Chống Hiv/Aids" theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không tổ chức tuyên truyền, giáo dục các biện pháp phòng (cơ sở có sử dụng lao động từ 2.500 người trở lên) | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 18 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Thử nghiệm thiếu từ 01 đến 05 thông số của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 12 Điều 15 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Thu tiền khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Che giấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Thử nghiệm thiếu từ 06 thông số trở lên của mỗi mẫu nước phải thử nghiệm theo | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia không | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 36 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thử nghiệm định kỳ các thông số chất lượng nước đối với mỗi lần phải thử | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 14 Điều 15 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không công khai kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước theo quy định | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 15 Điều 15 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện quyết định cấm tập trung đông người tại vùng đã được ban bố | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện yêu cầu kiểm tra hoặc xử lý y tế đối với phương tiện vận tải | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát, xử lý y tế khi ra vào vùng có | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |