Mức phạt về y tế — dược và mỹ phẩm
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Dược Và Mỹ Phẩm" theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sản xuất sản phẩm không phải là thuốc trên dây chuyền sản xuất thuốc | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm e khoản 6 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Nhà thuốc thuộc chuỗi nhà thuốc nhận thuốc từ cơ sở không phải là cơ sở tổ chức | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm k khoản 3 Điều 59 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử đối với thuốc, nguyên liệu làm | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm i khoản 4 Điều 59 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 56 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Bán lẻ thuốc theo phương thức thương mại điện tử nhưng không tổ chức tư vấn | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm m khoản 3 Điều 59 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Sản xuất, chế biến, bào chế thuốc cổ truyền có chứa dược chất mà chưa được cơ | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm g khoản 6 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không hợp tác hoặc cản trở cơ quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu thuốc hoặc | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không lưu trữ mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong kiểm nghiệm thuốc, nguyên | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 56 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 52 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện công bố giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn trước | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 66 Nghị định 90/2026/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
