Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về thú y
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thú y theo Nghị định 90/2017/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Vi Phạm Về Phòng, Chống Dịch Bệnh Động Vật51 hành viVi Phạm Về Phòng, Chống Dịch Bệnh Động VậtVi Phạm Về Kiểm Dịch Động Vật, Sản Phẩm Động Vật61 hành viVi Phạm Về Kiểm Dịch Động Vật, Sản Phẩm Động VậtVi Phạm Về Kiểm Soát Giết Mổ Động Vật Trên Cạn; Sơ Chế40 hành viVi Phạm Về Kiểm Soát Giết Mổ Động Vật Trên Cạn; Sơ Chế, Chế Biến Động Vật, Sản…Vi Phạm Về Quản Lý Thuốc Thú Y77 hành viVi Phạm Về Quản Lý Thuốc Thú YVi Phạm Về Hành Nghề Thú Y15 hành viVi Phạm Về Hành Nghề Thú Y
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 17 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Để động vật nhập khẩu chưa hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 15 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 9 Điều 20 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | 3.000.000 – 4.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Vận chuyển, kinh doanh, lưu giữ, giết mổ động vật chứa chất cấm sử dụng trong | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 11 Điều 20 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 15 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 4.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 28 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 33 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Không có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 20 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm không có Chứng chỉ hành nghề thú y | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 4.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | 4.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 41 Nghị định 90/2017/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 90/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2017.
