Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về đất đai

Tra cứu mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về đất đai theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP: lấn đất, chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, huỷ hoại đất, không đăng ký đất đai, chuyển nhượng khi chưa đủ điều kiện và vi phạm về giấy tờ, dịch vụ đất đai. Mức phạt phân theo diện tích vi phạm và theo khu vực nông thôn hay đô thị.

197 hành vi5 nhóm đối tượngHiệu lực 04/10/2024Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất (diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta)300.000.000 – 600.000.000 đồng150.000.000 – 300.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với đất (diện tích đất từ 01 héc ta trở lên)200.000.000 – 300.000.000 đồng100.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử (diện tích đất từ 02 héc ta trở lên)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (diện tích từ 02 héc ta trở lên)300.000.000 – 400.000.000 đồng150.000.000 – 200.000.000 đồngĐiểm g khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc (diện tích từ 01 héc ta trở lên)300.000.000 – 400.000.000 đồng150.000.000 – 200.000.000 đồngĐiểm e khoản 4 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành (diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta)200.000.000 – 300.000.000 đồng100.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chủ đầu tư đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư (diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta)100.000.000 – 150.000.000 đồng50.000.000 – 75.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn (tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc)50.000.000 – 100.000.000 đồng25.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông (diện tích đất từ 1,0 héc ta đến dưới 3,0 héc ta)50.000.000 – 100.000.000 đồng25.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng60.000.000 – 100.000.000 đồng30.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 21 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang (diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta)40.000.000 – 100.000.000 đồng20.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên)300.000.000 – 400.000.000 đồng150.000.000 – 200.000.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng (diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta)200.000.000 – 300.000.000 đồng100.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm đ khoản 3 Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không (diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất (diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền (diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta)150.000.000 – 200.000.000 đồng75.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Lấn chiếm đất bị phạt bao nhiêu tiền?
Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia mức phạt theo loại đấtdiện tích lấn chiếm. Ví dụ lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa ở xã: từ 3–5 triệu đồng với diện tích dưới 0,02 héc ta, lên tới 150–200 triệu đồng với diện tích từ 02 héc ta trở lên. Đây là mức với cá nhân ở khu vực xã — tổ chức gấp đôi, đất ở phường hoặc thị trấn cũng gấp đôi.
Vì sao mỗi hành vi lại có hai mức phạt?
Khoản 2 Điều 5 quy định mức ghi trong nghị định áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Một số điều khoản ghi thẳng mức cho tổ chức (khoản 4, 5, 6 Điều 18; khoản 1 Điều 19; điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20; Điều 22; khoản 2 và khoản 3 Điều 29) — công cụ đã xử lý riêng các trường hợp này.
Đất ở phường và đất ở xã có bị phạt khác nhau không?
Có. Hầu hết các Điều đều có một khoản riêng quy định hành vi vi phạm đối với đất thuộc địa giới phường, thị trấn thì mức phạt bằng 02 lần mức tương ứng ở xã. Mức hiển thị trên các trang chi tiết là mức ở — đất đô thị thì nhân đôi tiếp.
Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử phạt theo nghị định nào?
Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP (Điều 8–12 tuỳ loại đất). Còn hành vi xây dựng công trình trên đó thì xử phạt theo nghị định về xây dựng — hai nghị định khác nhau, có thể bị xử phạt cả hai.
Không sang tên sổ đỏ bị phạt không?
Có. Điều 16 quy định về hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu và không đăng ký biến động (trong đó có việc chuyển quyền mà không sang tên). Bấm vào nhóm "Đăng ký, giấy tờ" để xem đủ khung và căn cứ.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ