Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về đất đai
Tra cứu mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về đất đai theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP: lấn đất, chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, huỷ hoại đất, không đăng ký đất đai, chuyển nhượng khi chưa đủ điều kiện và vi phạm về giấy tờ, dịch vụ đất đai. Mức phạt phân theo diện tích vi phạm và theo khu vực nông thôn hay đô thị.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Lấn chiếm, huỷ hoại đất42 hành viLấn đất, chiếm đất và huỷ hoại đấtChuyển mục đích64 hành viTự ý chuyển mục đích sử dụng đấtĐăng ký, giấy tờ10 hành viĐăng ký đất đai, giấy tờ và thông tin đất đaiChuyển quyền, cho thuê59 hành viChuyển quyền, cho thuê, thế chấp và nhận chuyển nhượng đấtVi phạm khác22 hành viKhông sử dụng đất, cản trở sử dụng đất và dịch vụ đất đai
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền (diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta) | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (diện tích dưới 0,02 héc ta) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử (diện tích đất từ 02 héc ta trở lên) | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà (diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp làm hư hỏng mốc địa giới đơn vị hành chính | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất từ 02 héc ta trở lên) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi làm suy giảm chất lượng đất thuộc một trong các (diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất dưới 0,05 héc ta) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta) | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành (diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta) | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Lấn chiếm đất bị phạt bao nhiêu tiền?
Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia mức phạt theo loại đất và diện tích lấn chiếm. Ví dụ lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa ở xã: từ 3–5 triệu đồng với diện tích dưới 0,02 héc ta, lên tới 150–200 triệu đồng với diện tích từ 02 héc ta trở lên. Đây là mức với cá nhân ở khu vực xã — tổ chức gấp đôi, đất ở phường hoặc thị trấn cũng gấp đôi.
Vì sao mỗi hành vi lại có hai mức phạt?
Khoản 2 Điều 5 quy định mức ghi trong nghị định áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Một số điều khoản ghi thẳng mức cho tổ chức (khoản 4, 5, 6 Điều 18; khoản 1 Điều 19; điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20; Điều 22; khoản 2 và khoản 3 Điều 29) — công cụ đã xử lý riêng các trường hợp này.
Đất ở phường và đất ở xã có bị phạt khác nhau không?
Có. Hầu hết các Điều đều có một khoản riêng quy định hành vi vi phạm đối với đất thuộc địa giới phường, thị trấn thì mức phạt bằng 02 lần mức tương ứng ở xã. Mức hiển thị trên các trang chi tiết là mức ở xã — đất đô thị thì nhân đôi tiếp.
Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử phạt theo nghị định nào?
Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP (Điều 8–12 tuỳ loại đất). Còn hành vi xây dựng công trình trên đó thì xử phạt theo nghị định về xây dựng — hai nghị định khác nhau, có thể bị xử phạt cả hai.
Không sang tên sổ đỏ bị phạt không?
Có. Điều 16 quy định về hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu và không đăng ký biến động (trong đó có việc chuyển quyền mà không sang tên). Bấm vào nhóm "Đăng ký, giấy tờ" để xem đủ khung và căn cứ.
