Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về đất đai

Tra cứu mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về đất đai theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP: lấn đất, chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, huỷ hoại đất, không đăng ký đất đai, chuyển nhượng khi chưa đủ điều kiện và vi phạm về giấy tờ, dịch vụ đất đai. Mức phạt phân theo diện tích vi phạm và theo khu vực nông thôn hay đô thị.

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền (diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta)150.000.000 – 200.000.000 đồng75.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (diện tích dưới 0,02 héc ta)6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồngKhoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử (diện tích đất từ 02 héc ta trở lên)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà (diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta)20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đối với trường hợp làm hư hỏng mốc địa giới đơn vị hành chính6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngKhoản 2 Điều 26 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c2.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồngKhoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất từ 02 héc ta trở lên)200.000.000 – 300.000.000 đồng100.000.000 – 150.000.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi làm suy giảm chất lượng đất thuộc một trong các (diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta)10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i4.000.000 – 6.000.000 đồng2.000.000 – 3.000.000 đồngKhoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta)20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng (diện tích đất dưới 0,05 héc ta)6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 3 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Đối với trường hợp cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồngKhoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành (diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta)100.000.000 – 200.000.000 đồng50.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Lấn chiếm đất bị phạt bao nhiêu tiền?
Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia mức phạt theo loại đất và diện tích lấn chiếm. Ví dụ lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa ở xã: từ 3–5 triệu đồng với diện tích dưới 0,02 héc ta, lên tới 150–200 triệu đồng với diện tích từ 02 héc ta trở lên. Đây là mức với cá nhân ở khu vực xã — tổ chức gấp đôi, đất ở phường hoặc thị trấn cũng gấp đôi.
Vì sao mỗi hành vi lại có hai mức phạt?
Khoản 2 Điều 5 quy định mức ghi trong nghị định áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Một số điều khoản ghi thẳng mức cho tổ chức (khoản 4, 5, 6 Điều 18; khoản 1 Điều 19; điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20; Điều 22; khoản 2 và khoản 3 Điều 29) — công cụ đã xử lý riêng các trường hợp này.
Đất ở phường và đất ở xã có bị phạt khác nhau không?
Có. Hầu hết các Điều đều có một khoản riêng quy định hành vi vi phạm đối với đất thuộc địa giới phường, thị trấn thì mức phạt bằng 02 lần mức tương ứng ở xã. Mức hiển thị trên các trang chi tiết là mức ở xã — đất đô thị thì nhân đôi tiếp.
Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử phạt theo nghị định nào?
Hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP (Điều 8–12 tuỳ loại đất). Còn hành vi xây dựng công trình trên đó thì xử phạt theo nghị định về xây dựng — hai nghị định khác nhau, có thể bị xử phạt cả hai.
Không sang tên sổ đỏ bị phạt không?
Có. Điều 16 quy định về hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu và không đăng ký biến động (trong đó có việc chuyển quyền mà không sang tên). Bấm vào nhóm "Đăng ký, giấy tờ" để xem đủ khung và căn cứ.

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ