Mức phạt về đất đai — đăng ký, giấy tờ
Mức phạt hành vi không đăng ký đất đai lần đầu hoặc đăng ký biến động, vi phạm về mốc địa giới đơn vị hành chính, tẩy xoá và làm giả giấy tờ trong sử dụng đất, không cung cấp thông tin đất đai cho cơ quan thanh tra, kiểm tra.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp làm hư hỏng mốc địa giới đơn vị hành chính | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đầy đủ | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp di chuyển, làm sai lệch mốc địa giới đơn vị hành chính | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp hết thời hạn yêu cầu mà không cung cấp thông tin, giấy tờ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Đối với trường hợp chậm cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Khoản 1 Điều 28 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5) — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- ⚠️ Đất thuộc địa giới phường, thị trấn bị phạt gấp 2 lần mức của xã với cùng hành vi (quy định riêng ở khoản cuối của từng Điều). Mức hiển thị trên trang là mức ở xã; nếu đất ở phường hoặc thị trấn thì nhân đôi tiếp.
- Mức phạt phân theo diện tích vi phạm — mỗi ngưỡng diện tích là một trang riêng.
