Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai áp dụng với vi phạm khác theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không đủ một trong các điều kiện được | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | 25.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức tư vấn xác định giá đất | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất độc lập không trong tổ chức tư vấn | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |
| Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất không thực hiện đăng ký danh sách | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP |