Mức phạt về bảo vệ môi trường — nhập khẩu, tái chế
Mức phạt hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu và phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, cùng trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tái chế phế liệu nhập khẩu để xác định kết quả khối lượng tái chế cho nhà sản | 1.800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 900.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển giao phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm (chuyển giao trên 1.000 tấn phế liệu sắt, thép nhập khẩu) | 540.000.000 – 600.000.000 đồng | 270.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện trách nhiệm tái chế hoặc không nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế | 1.800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 900.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số (đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ) | 1.500.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 750.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử (kê khai thông tin không đúng làm giảm từ 30% đến dưới 50%) | 1.100.000.000 – 1.300.000.000 đồng | 550.000.000 – 650.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử (kê khai thông tin không đúng làm giảm dưới 30% so với số) | 900.000.000 – 1.100.000.000 đồng | 450.000.000 – 550.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi đưa chất thải rắn thông thường vào lãnh thổ Việt Nam (trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không thanh toán các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu trong trường hợp số | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Vận chuyển, quá cảnh hàng hóa, thiết bị, phương tiện | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 34 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử (không gửi bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất) | 1.700.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 850.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm h khoản 2 Điều 33 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi nhập khẩu phế liệu có chứa tạp chất đi kèm với phế (trường hợp tạp chất là chất thải nguy hại) | 1.400.000.000 – 1.600.000.000 đồng | 700.000.000 – 800.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, phá dỡ (không đủ điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật bảo) | 400.000.000 – 600.000.000 đồng | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 34 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 6) — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhiều hành vi có mức phạt phân theo ngưỡng: lưu lượng nước thải, khối lượng chất thải hoặc số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật. Mỗi ngưỡng là một trang riêng.
