Mức phạt hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu và phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, cùng trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hành vi đưa chất thải rắn thông thường vào lãnh thổ Việt Nam (trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng kết quả khối lượng tái chế đã xác định tỷ lệ tái chế cho nhà sản xuất | 1.800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 900.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi nhập khẩu phế liệu có chứa tạp chất đi kèm với phế (trường hợp tạp chất là chất thải nguy hại) | 1.400.000.000 – 1.600.000.000 đồng | 700.000.000 – 800.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi chuyển giao phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm (chuyển giao trên 1.000 tấn phế liệu sắt, thép nhập khẩu) | 540.000.000 – 600.000.000 đồng | 270.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm trong trường hợp nhập khẩu phế liệu làm (nhập khẩu phế liệu vượt quá khối lượng cho phép trong) | 340.000.000 – 400.000.000 đồng | 170.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Vận chuyển, quá cảnh hàng hóa, thiết bị, phương tiện | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 34 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi đưa chất thải rắn thông thường vào lãnh thổ Việt Nam (trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm l khoản 1 Điều 27 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số (đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ) | 1.500.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 750.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử (kê khai thông tin không đúng làm giảm từ 70% trở lên so) | 1.500.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 750.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm g khoản 2 Điều 33 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử (không gửi bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất) | 1.700.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 850.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm h khoản 2 Điều 33 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, phá dỡ (nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng nhiễm chất phóng xạ, vi) | 1.800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 900.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm h khoản 3 Điều 34 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định tự thực hiện tái chế, ký hợp đồng (ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức trung gian tổ chức tái) | 1.800.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 900.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 32 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |