Mức phạt về bảo vệ môi trường — khí hậu, sự cố
Mức phạt về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn, ứng phó sự cố tràn dầu và phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, phục hồi môi trường sau sự cố.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của các cảng tại địa (không có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của Tổng kho xăng (không xây dựng kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu) | 120.000.000 – 140.000.000 đồng | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động dầu khí ngoài khơi có (không có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc) | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm d khoản 8 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi không khắc phục hậu quả sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 12 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất (không thực hiện đúng kế hoạch ứng phó sự cố chất thải) | 240.000.000 – 300.000.000 đồng | 120.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm e khoản 1 Điều 40 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất (không xây dựng, lắp đặt công trình, trang thiết bị ứng) | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không chuyển giao chất được kiểm soát cho đơn vị có giấy phép môi trường phù | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 46 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (không có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân) | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi gây ra sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu | 1.100.000.000 – 1.300.000.000 đồng | 550.000.000 – 650.000.000 đồng | Điểm g khoản 11 Điều 39 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất (vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà không thực hiện) | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 40 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi gây sự cố chất thải thì bị xử phạt (gây sự cố chất thải cấp cơ sở, trừ các trường hợp hành vi) | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Kỹ thuật viên thực hiện thu gom các chất được kiểm soát không có văn bằng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 6) — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhiều hành vi có mức phạt phân theo ngưỡng: lưu lượng nước thải, khối lượng chất thải hoặc số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật. Mỗi ngưỡng là một trang riêng.
