Mức phạt về bảo vệ môi trường — cơ sở sản xuất
Mức phạt về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung; quan trắc và giám sát môi trường; gây ô nhiễm đất, nước, không khí; bảo vệ môi trường biển, môi trường đất, sản xuất nông nghiệp; phí và ký quỹ bảo vệ môi trường; cản trở hoạt động quản lý nhà nước.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hành vi vi phạm hành chính về quản lý thông tin, dữ liệu môi (chỉnh sửa làm sai khác thông tin dữ liệu, tẩy xóa dữ) | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường của chủ đầu tư (xả trái phép nước thải vào hệ thống thoát nước mưa của) | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm e khoản 5 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm về thực hiện quan trắc tự động, liên tục chất (không thực hiện đầy đủ yêu cầu về quản lý, vận hành trạm) | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Đối với hành vi gây ô nhiễm đất, nước (trường hợp hàm lượng chất gây ô nhiễm (thông số môi) | 100.000.000 – 160.000.000 đồng | 50.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động (không hoàn thành việc xây lắp, lắp đặt hệ thống thu gom) | 120.000.000 – 200.000.000 đồng | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Thải mùn khoan, dung dịch khoan nền nước hoặc thải mùn khoan, dung dịch khoan | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không lưu trữ đầy đủ dữ liệu quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 17 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không duy trì đầy đủ điều kiện về nhân lực | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm về thực hiện quan trắc tự động, liên tục chất (sử dụng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục không) | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không có công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu | 3.000.000 – 4.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động (xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống) | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm h khoản 3 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm hành chính về công khai thông tin môi trường (gian dối khi cung cấp thông tin môi trường trong trường) | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 43 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 6) — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhiều hành vi có mức phạt phân theo ngưỡng: lưu lượng nước thải, khối lượng chất thải hoặc số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật. Mỗi ngưỡng là một trang riêng.
