Định mức CH.21216 quy định hao phí cho 100 m đo vẽ tuyến đường dây 110kV (Cấp địa hình VI): 1,5 kg xi măng pcb30, 0,016 m3 cát vàng, 0,4 kg thép ϕ 8 - ϕ 10.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m theo mã CH.21216 cần: 150 kg xi măng pcb30; 1,6 m3 cát vàng; 40 kg thép ϕ 8 - ϕ 10; 100 cái cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm.
Thuộc nhóm công tác CH.21210 — Đo Vẽ Tuyến Đường Dây 110 Kv.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100 m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Xi măng PCB30 | kg | 1,5 |
| Cát vàng | m3 | 0,016 |
| Thép ϕ 8 - ϕ 10 | kg | 0,4 |
| Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm | cái | 1,0 |
| Sổ các loại | quyển | 0,5 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Kỹ sư | công | 2,82 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 3,73 |
| Máy thi công | ||
| Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự | ca | 0,49 |
| Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự | ca | 0,12 |
| Máy khác | % | 10 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CH.21216 làm mốc.