Định mức AD.21122 — Thi công mặt đường đá dăm nước lớp dưới — Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10

Phụ lục IILoại ADĐơn vị tính: 100m24 dòng hao phí

Định mức AD.21122 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường đá dăm nước lớp dưới (Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10): 13,19 m3 đá 4x6, 5,21 công nhân công nhóm 2, 1,2 ca máy lu bánh thép 10 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.21122 cần: 1.319 m3 đá 4x6; 521 công nhân công nhóm 2; 120 ca máy lu bánh thép 10 t; 5,4 ca ôtô tưới nước 5 m3.

Thuộc nhóm công tác AD.21100 — Thi Công Mặt Đường Đá Dăm.

Bảng hao phí định mức AD.21122

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m2
Vật liệu
Đá 4x6m313,19
Nhân công
Nhân công nhóm 2công5,21
Máy thi công
Máy lu bánh thép 10 tca1,200
Ôtô tưới nước 5 m3ca0,054

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.2112

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.21122 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.21122Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10mã đang xem
AD.21121Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 8 -11,9%
AD.21123Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 12 +11,6%
AD.21124Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 14 +20,1%
AD.21125Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 15 +25,0%

Xem nguyên bảng AD.2112 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Rải đá, san đá, tưới nước, bù đá, lu lèn, thi công lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đường dày 2cm, bảo dưỡng mặt đường một tháng. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi trong 30m.

Cơ sở pháp lý

  • AD.21122 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.21122

Mã định mức AD.21122 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.21122 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường đá dăm nước lớp dưới (Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10): 13,19 m3 đá 4x6, 5,21 công nhân công nhóm 2, 1,2 ca máy lu bánh thép 10 t.
Định mức AD.21122 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.21122 được lập cho 100m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.21122 cần: 1.319 m3 đá 4x6; 521 công nhân công nhóm 2; 120 ca máy lu bánh thép 10 t; 5,4 ca ôtô tưới nước 5 m3.
Mã AD.21122 khác gì các mã cùng bảng AD.2112?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.21121 thấp hơn 11.9%, mã AD.21123 cao hơn 11.6%, mã AD.21124 cao hơn 20.1%.
Thành phần công việc của định mức AD.21122 gồm những gì?
Thành phần công việc: Rải đá, san đá, tưới nước, bù đá, lu lèn, thi công lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đường dày 2cm, bảo dưỡng mặt đường một tháng. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi trong 30m.
Định mức AD.21122 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.21122 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ