Định mức AC.23120 quy định hao phí cho 100m cọc nhổ cọc thép hình, cọc ống thép bằng cần cẩu 25 t (Dưới nước): 3,71 công nhân công nhóm 2, 1,632 ca cần cẩu 25 t, 0,06 ca tàu kéo 150 cv.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m cọc theo mã AC.23120 cần: 371 công nhân công nhóm 2; 163,2 ca cần cẩu 25 t; 6 ca tàu kéo 150 cv; 163,2 ca sà lan 200 t.
Thuộc nhóm công tác AC.23100 — Nhổ Cọc Thép Hình, Thép Ống Bằng Cần Cẩu 25T.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m cọc |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 3,71 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 25 t | ca | 1,632 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,060 |
| Sà lan 200 t | ca | 1,632 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.23120 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AC.23120 | Dưới nước | mã đang xem |
| AC.23110 | Trên cạn | -43,3% |
Thành phần công việc:
Chuẩn bị máy móc, thiết bị nhổ cọc. Căn chỉnh, nhổ cọc thép hình, thép ống theo yêu cầu kỹ thuật.