Nhãn hiệu MUJI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-37226
Ngày nộp đơn
07/02/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0034171-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MUJI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-37226 ngày 07/02/1998, chủ đơn là RYOHIN KEIKAKU CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/10/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MUJI
Số đơn
VN-4-1998-37226
Ngày nộp đơn
07/02/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-37226
Số văn bằng bảo hộ
4-0034171-000
Ngày cấp văn bằng
05/06/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
07/02/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất keo dùng để dính tóc giả; chất dính dùng cho mục đích mỹ phẩm; chất kiềm dễ bay hơi (dung dịch amoniac); kem giặt, sữa làm từ quả hạnh dùng cho mục đích mỹ phẩm; đá phèn (chất khử trùng); hổ phách (nước hoa); dung dịch amoniac (chất kiềm dễ bay hơi, kem giặt); xà phòng chống đổ mồ hôi; chất chống đổ mồ hôi (xà phòng vệ sinh); chất chống tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình; chất thơm (tinh dầu); chất làm se da dùng cho mục đích mỹ phẩm; nước hoa; muối dùng để tắm không dùng cho mục đích y tế; các chất là mỹ phẩm dùng để tắm; thuốc nhuộm râu; mặt nạ dưỡng da làm từ mỹ phẩm; chất tẩy trắng da; chất tẩy trắng (chất làm phai màu) dùng cho mục đích mỹ phẩm; chất tẩy trắng (dùng để giặt); muối tẩy trắng; nước xô đa để tẩy trắng; thuốc nhuộm màu xanh dùng để giặt; kem đánh giầy; hoá chất làm sáng màu dùng cho mục đích gia đình (để giặt giũ); chất thơm để làm bánh (tinh dầu); bánh xà phòng vệ sinh; phấn dùng để tẩy rửa; chất để cọ sạch hàm răng giả; chất để tẩy rửa; chất làm sạch ống thoát nước thải; sữa rửa mặt dùng cho mục đích vệ sinh; sáp của thợ chữa giày; hoá chất làm sáng màu dùng cho gia đình (để giặt giũ); chất tẩy màu; bộ đồ mỹ phẩm; mỹ phẩm trang điểm làm cho người thon nhỏ; mỹ phẩm các loại; tăm bông dùng cho mục đích mỹ phẩm; kem mỹ phẩm; kem làm trắng da; kem làm trắng đồ bằng da; chất tẩy nhờn không dùng trong quá trình sản xuất; kem đánh răng; chất làm bóng hàm răng giả; chất cọ sạch hàm răng giả; xà phòng khử mùi; chất khử mùi dùng cho cá nhân; thuốc làm rụng lông chân tay; thuốc tẩy không dùng trong quá trình sản xuất và mục đích y tế; xà phòng tẩy uế; thuốc nhuộm là mỹ phẩm; nước Cologne; vải nhám; giấy ráp; nước thơm; tinh dầu; chất chiết ra từ hoa (nước hoa); mỹ phẩm trang điểm lông mày; bút kẻ lông mày; keo dùng để dính lông mi giả; mỹ phẩm dùng để trang điểm lông mi; lông mi giả; chất làm mềm vải dùng để giặt; móng tay giả; sáp đánh bóng nền nhà; xà phòng giúp cho da chân ẩm; chất tẩy uế (nước hoa); chất làm bóng quần áo sau khi giặt xong; mỡ dùng cho mục đích mỹ phẩm; thuốc nhuộm tóc; nước xức tóc; keo xịt tóc; mỡ (làm từ dầu hoả để bôi trơn) dùng cho mục đích mỹ phẩm; chất dùng để ngâm quần áo; hồ để hồ vải; sáp làm bóng quần áo sau khi giặt xong; kem dùng cho các đồ bằng da; chất tẩy trắng đồ bằng da; chất làm bóng đồ bằng da; thỏi son môi; miếng thấm mỏng dùng cho trang điểm; nước thơm dùng cho mục đích mỹ phẩm; đồ trang điểm; phấn trang điểm; chất dùng cho trang điểm; chất làm sạch phấn trang điểm; mặt nạ dưỡng da làm từ mỹ phẩm; xà phòng chứa dược liệu; sữa rửa mặt dùng cho mục đích vệ sinh; xạ hương (nước hoa); sáp dùng để vuốt ria; thuốc đánh móng tay; dầu dùng cho mục đích tẩy rửa; dầu dùng cho mục đích mỹ phẩm; dầu dùng để

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bàn tính; ắc quy điện; ắc quy điện dùng cho xe cộ; chuông có âm thanh; ăng ten; chương trình công tác thao tác bằng điện tử; chuông báo động bằng điện tử; chuông báo cháy; chuông; thiết bị trò chơi chỉ dùng với máy thu hình; phim hoạt hình; máy trả lời; bộ ngắm chống chói; kính chống ánh sáng chói; thiết bị báo động chống trộm; thiết bị và dụng cụ dùng cho thiên văn học; ống kính dùng để chụp ảnh thiên văn; thiết bị giảng dạy bằng phương pháp nghe nhìn; cân tiểu ly; cái cân đứng; ắc quy dùng cho đèn pin (đèn bỏ túi); ắc quy điện; ắc quy điện dùng cho xe cộ; hộp đựng ắc quy; bộ nạp ắc quy; chuông báo động chạy điện; chuông (thiết bị báo động); ống nhòm; còi; còi điện; vỏ loa âm thanh; cáp điện; máy tính; thiết bị nhiếp ảnh; thiết bị điện ảnh; thiết bị đo điện dung; thẻ đã được mã hoá từ tính; thiết bị đo dùng cho thợ mộc; phim hoạt hình; hộp đựng kính; hộp đựng kính kẹp mũi (không gọng); hộp chuyên đựng các thiết bị và dụng cụ chụp ảnh; đầu máy cát xét; công tắc điện; bộ xử lý trung tâm; dây đeo kính; bộ nạp ắc quy điện; thiết bị châm thuốc dùng trong xe hơi; máy quay phim; thiết bị cắt xén phim; phim ảnh lộ sáng; thiết bị lau đĩa hát; thiết bị lau đĩa ghi âm thanh; máy quay đĩa compact; đĩa compact (nghe-nhìn); đĩa compact (bộ nhớ chỉ đọc được); la bàn định hướng; com pa thiết bị đo; bàn phím máy tính; bộ nhớ máy tính; chương trình thao tác trên máy tính đã ghi sẵn; thiết bị ngoại vi máy tính; chương trình máy tính đã được ghi sẵn; phần mềm máy tính đã ghi sẵn; máy tính; máy in chỉ dùng với máy tính; thiết bị nối dùng cho dây điện; thiết bị nối chạy điện; thiết bị nối điện; thấu kính; hộp đựng thấu kính; hộp đựng bản kính mang vật ở kính hiển vi; bộ chuyển đổi điện; thấu kính đã hiệu chỉnh; dụng cụ dùng cho khoa vũ trụ; thiết bị nối điện; bộ chỉnh lưu cho dòng điện; đèn dùng trong buồng tối (để rửa ảnh); buồng tối (để rửa ảnh); vật mang dữ liệu từ tính; vật mang dữ liệu quang học; thiết bị xử lý dữ liệu; thiết bị khử từ dùng cho băng từ; đĩa compact (nghe-nhìn); đĩa compact (bộ nhớ chỉ đọc được); đĩa quang học; ổ đĩa dùng cho máy tính; đĩa từ; thiết bị dùng cho thợ lặn; mặt nạ dùng cho thợ lặn; bộ đồ lặn; thiết bị đóng cửa ra vào chạy điện; thiết bị mở cửa ra vào chạy điện; ổ đĩa dùng cho máy tính; thiết bị sấy khô phim ảnh; giá sấy khô (dùng cho nhiếp ảnh); nút bịt lỗ tai dùng cho thợ lặn; thiết bị cắt phim ảnh; bút điện tử (bộ hiển thị hình ảnh); máy truyền tin điện tử bỏ túi; thẻ từ đã được mã hoá; thiết bị phóng to ảnh chụp; thiết bị dập lửa; hộp đựng kính; dây đeo kính; dây nhỏ đeo kính; khung kính; kính đeo mắt; máy fax; thiết bị cắt phim; thiết bị lọc (dùng cho nhiếp ảnh); thiết bị báo động cháy; thiết bị dập lửa; đèn nháy (dùng để chụp ảnh); đè

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảng địa chỉ dùng cho máy đánh địa chỉ; máy dập địa chỉ; dải băng dính dùng cho văn phòng hoặc mục đích gia đình; máy phân phối băng dính (thiết bị văn phòng); băng dính dùng cho văn phòng hoặc gia đình; hồ dán dùng cho văn phòng hoặc gia đình; album ảnh; thẻ thông báo (đồ dùng văn phòng); giấy vẽ khổ rộng (tập bản đồ); túi đựng rác làm bằng giấy hoặc làm bằng nhựa; túi (phong bì thư, bao nhỏ) làm bằng làm bằng giấy hoặc bằng nhựa dùng để gói; túi dùng cho lò vi sóng; viên bi dùng cho bút bi; bảng đen; cái chặn giấy; dụng cụ và máy đóng sách (thiết bị văn phòng); bao đựng chai làm bằng các tông hoặc giấy; hộp đựng bút mực; hộp làm bằng giấy hoặc bằng các tông; vật liệu làm bằng nhựa dùng để bọc hoặc gói; tủ dùng cho văn phòng (thiết bị văn phòng); giấy than; các tông; các vật liệu làm bằng các tông; ống làm bằng các tông; thẻ (thiếp); bài lá; hộp đựng con dấu; phấn đánh dấu; giá đựng sổ séc; cái kẹp dùng cho văn phòng; com pa dùng để vẽ; băng mực dùng cho máy in máy tính ; băng giấy và thẻ giấy dùng dùng để ghi các chương trình máy tính; giấy dùng để photocopy (dùng cho văn phòng); dây dùng để đóng sách; hộp đựng chất lỏng dùng để xoá trắng (thiết bị văn phòng); mực xoá trắng; bìa sách (dùng cho văn phòng); hộp đựng kem làm bằng giấy; máy cắt giấy (thiết bị văn phòng); máy cắt decal; máy phân phối băng dính (dụng cụ văn phòng); cặp đựng tài liệu (thiết bị văn phòng); cái ê-ke dùng để vẽ; bàn vẽ; dụng cụ dùng để vẽ; vật liệu dùng để vẽ; tập giấy vẽ; bút vẽ; đinh ấn (để đính giấy vẽ vào bàn vẽ); thước vuông góc dùng để vẽ; dây chun dùng cho văn phòng; máy dán kín bao bì dùng cho văn phòng; phong bì thư (dùng cho văn phòng); dụng cụ để tẩy; tấm bọc ngoài cục tẩy; khăn lau mặt bằng giấy; cặp đựng tài liệu (dụng cụ dùng cho văn phòng); giấy lọc; bao ngón tay (thiết bị văn phòng); dụng cụ gập giấy (dùng cho văn phòng); mẫu được in sẵn (form); bút máy; thước cong; túi đựng rác làm bằng giấy hoặc bằng các tông; hồ dán dùng cho văn phòng và gia đình; miếng vải dính dùng cho văn phòng; băng dính dùng cho văn phòng; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; dụng cụ dán nhãn bằng tay; giá đựng sổ séc; dụng cụ làm ẩm (dùng cho văn phòng); dụng cụ làm mục lục cho văn phòng; mực nho; mực; lõi mực in; băng mực; tấm thấm mực dùng cho máy sao chụp; giá để bút mực; lọ mực; hộp đựng máy làm bằng giấy; bảng đục lỗ dùng cho khung dệt jắc ka; dao dọc giấy (thiết bị văn phòng); nhãn dính không làm bằng vải dệt; sổ cái; khay đựng thư; ghim kẹp; giấy in nến (dụng cụ văn phòng); thiết bị và máy in giấy nến; khăn trải bàn bằng giấy; khăn giấy dùng để làm sạch phấn trang điểm; sổ tay; máy đục lỗ dùng cho văn phòng; thiết bị văn phòng (không kể đồ gỗ); giấy gói; tập giấy v

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nệm hơi không dùng cho mục đích y tế; đệm hơi không dùng cho mục đích y tế; gối hơi không dùng cho mục đích y tế; tác phẩm nghệ thuật làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc bằng chất dẻo; túi ngủ dùng để đi cắm trại; giỏ đựng bánh mỳ của người làm bánh; rèm làm bằng tre; xe đẩy có mui bằng mây đan; rèm làm bằng chuỗi hạt dùng để trang trí; bánh xe nhỏ (lắp ở chân giường) không làm bằng kim loại; bộ đồ giường (không kể bộ đồ bằng vải lanh); giường; bàn làm việc của thợ máy; ghế dài (đồ gỗ); thùng làm bằng gỗ hoặc chất dẻo; thùng không làm bằng kim loại; tấm rèm che trong nhà có giát thanh gỗ mỏng; nắp chai không làm bằng kim loại; vỏ chai làm bằng gỗ; giá để chai lọ; giá đựng bàn chải; tượng nửa người làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc chất dẻo; đồ gỗ mỹ thuật; tủ đựng đồ đạc (đồ gỗ); xe goòng làm bằng gỗ chuyên chở máy tính; hộp làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo; vỏ chai làm bằng gỗ; bánh xe nhỏ gắn vào đồ đạc không làm bằng kim loại; ghế; tủ đựng đồ chơi; tủ có nhiều ngăn; tủ không làm bằng kim loại; mắc quần áo không làm bằng kim loại; giá treo áo khoác; cái mắc áo khoác không làm bằng kim loại; giá đỡ áo khoác; thùng đựng hàng làm bằng chất dẻo; tủ đựng bát đĩa; móc cài rèm che; xà ngang dùng để treo rèm; rèm làm bằng chuỗi hạt dùng để trang trí; đệm; ghế xếp (có thể duỗi dài cho khách trên boong); bàn học sinh; bàn (đồ gỗ); xe đẩy dọn đồ ăn (đồ gỗ); bộ đi văng; các bộ phận của cửa ra vào không làm bằng kim loại; cửa ra vào làm bằng gỗ; chốt cửa không làm bằng kim loại; bàn chơi quân cờ đam; bàn gương trang điểm; ghế có tay dựa; tủ đựng hồ sơ; các bộ phận của giường không làm bằng kim loại; bệ để đặt lọ hoa; giá để lọ hoa (đồ gỗ); khung ảnh; đồ gỗ; đồ gỗ dùng cho văn phòng; con lăn dùng cho đồ gỗ không làm bằng kim loại; các bộ phận của đồ đạc không làm bằng kim loại; đồ đạc bằng kim loại; giá gỗ; giá treo áo khoác; giá để mũ nón; ghế cao cho trẻ con ngồi ăn; bản lề không làm bằng kim loại; cái móc rèm che; khung tập đi dùng cho trẻ nhỏ; hộp đựng đồ trang sức không làm bằng kim loại quý; hộp đựng thư không làm bằng kim loại; tủ có khoá; khoá không làm bằng kim loại (trừ khoá điện); giá để tạp chí; đệm lò so; đệm; gương; khung ảnh; gối; giá đựng đồ đạc; gậy treo rèm; ghế trường kỷ; tủ đựng bát đĩa; túi ngủ dùng để đi cắm trại; ghế xô fa; đệm lò so; tượng làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc chất dẻo; tượng nhỏ làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc bằng chất dẻo; ghế đẩu; bàn; bàn làm bằng kim loại; xe hai bánh dùng để chở chè; xe đẩy tay chuyên chở chè; khay không làm bằng kim loại; xe đẩy tay (đồ gỗ); bàn đánh máy; giá để ô; khung tập đi dùng cho trẻ con; giá rửa mặt (đồ gỗ); bàn làm việc dùng cho thợ máy; tác phẩm nghệ thuật làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc bằng chất

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Miếng cọ rửa nồi xoong dùng cho bếp núc; nồi hơi không chạy điện (nồi áp suất); bồn rửa bát; bồn chứa; cái giỏ dùng cho gia đình không làm bằng kim loại quý; thìa dùng cho việc bếp núc; cái đập thảm (không phải là máy); cái đập thảm không chạy điện; ca đựng bia; thùng đựng đồ uống cách nhiệt; thùng đựng rác; máy khuấy không chạy điện dùng cho gia đình; bàn dùng để là quần áo; giá để giày ống; cái mở nút chai; chai lọ; hộp đựng xà phòng; giỏ đựng bánh mỳ dùng cho gia đình; thùng đựng bánh mỳ; thớt dùng để cắt bánh mỳ; lông cứng của động vật (dùng làm bàn chải); chổi; vật dụng dùng làm bàn chải; bàn chải; bàn chải dùng để cọ sạch téc và thùng chứa; bàn chải dùng để đánh giầy; xô; đĩa đựng bơ; khay không làm bằng kim loại quý; cây đèn nến không làm bằng kim loại quý; cái đập thảm (dụng cụ cầm tay); chổi quét thảm; hộp đựng lược; cái vạc dùng để nấu; đồ gốm dùng cho gia đình; chậu đựng nước tiểu để trong nhà; đồ trang trí làm bằng sứ; đũa; giẻ rửa bát; dụng cụ lau chùi thao tác bằng tay; cái mắc quần áo; cái lọc cà phê không chạy điện; cối xay cà phê bằng tay; máy xay cà phê không chạy điện; bộ phin pha cà phê không làm bằng kim loại quý; bình pha cà phê không chạy điện, không làm bằng kim loại; thùng làm lạnh xách tay không chạy điện; hộp đựng lược; lược; thùng chứa cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý); bộ nồi nấu nướng; nồi nấu cơm; thùng lạnh (thùng đựng đá); dụng cụ dùng để trang điểm; bát dĩa bằng sành; giá đựng lọ dầu, giấm không làm bằng kim loại quý; chén đựng trứng; thớt dùng cho nhà bếp; chảo rán không chạy điện; đĩa đựng bơ; bàn chải cọ rửa đĩa; hộp đựng xà phòng; thùng đựng đồ uống; thùng đựng rác; dụng cụ lau chùi không chạy điện; chén đựng trứng không làm bằng kim loại quý; bàn chải lông mày; thùng làm bằng sợi dệt; bức tượng nhỏ làm bằng sứ, đất nung hoặc bằng thuỷ tinh; chai đựng đồ uống dùng cho người du lịch; giá để bàn là; lọ hoa; vỉ ruồi; bàn chải đánh giầy; chén đựng hoa quả; chảo rán; phễu; thùng rác; lọ thuỷ tinh; bát làm bằng thuỷ tinh; bình đèn thuỷ tinh, chai đựng làm bằng thuỷ tinh; găng tay dùng làm vườn; găng tay dùng để đánh bóng; găng tay dùng cho mục đích gia đình; vỉ nướng (dụng cụ nấu nướng); tóc dùng làm bàn chải; đồ chứa cách nhiệt; thùng đựng đá; thùng chứa cách nhiệt; bàn dùng để là; bình không làm bằng kim loại quý; đồ chứa dùng cho bếp núc không làm bằng kim loại quý; máy trộn không chạy điện dùng cho bếp núc; dụng cụ dùng cho nhà bếp không làm bằng kim loại quý; hộp đựng đồ ăn trưa; chậu giặt; dụng cụ làm sạch mỹ phẩm không chạy điện; máng ăn dùng cho động vật; hộp đựng món súp; máy trộn bằng tay (bình trộn rượu côctay); máy trộn không chạy điện dùng cho gia đình; thìa trộn (dụng cụ dùng cho bếp n

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái tạp dề (làm bằng vải); tã lót dùng cho trẻ con làm bằng vải dệt; khăn tay lớn có in hoa sặc sỡ; dép xăng đan dùng khi tắm; dép lê dùng khi tắm; mũ tắm; quần tắm; giấy dùng đi biển; đai lưng làm bằng vải; mũ nồi; áo lót phụ nữ; các đồ bằng sắt dùng cho ủng; giày cao cổ; giầy thể thao; dây đeo quần làm bằng vải; áo nịt ngực; quần ống túm; mũ đội đầu; quần áo; quần áo thể thao; quần áo làm bằng da; áo choàng; khăn quàng cổ; bộ quần áo may liền nhau; áo giáp; coóc xê; bộ trang phục dùng cho dạ hội hoá trang; cổ tay áo sơ mi; quần áo dùng cho người đi xe đạp; quần đùi; miếng bịt lỗ tai (làm bằng vải); giầy hoặc xăng đan; các bộ phận làm bằng kim loại dùng cho giầy và ủng; giầy dùng cho bóng đá; mũi giầy; đồ đi chân; bộ da lông thú (để may quần áo); cái bao chân từ đầu gối xuống mắt cá chân; găng tay làm bằng vải; giầy thể thao; mũ nón; dải buộc đầu; đồ đội đầu; miếng da dùng làm gót giầy và ủng; gót giầy; đế giầy; áo vét; áo nịt len; quần áo đan; quần áo may sẵn bằng vải lanh; chế phục (quần áo của người hầu các nhà quyền quý); ca vát; quần áo mặc ngoài; áo khoác ngoài; quần áo ngủ; quần nịt của đàn ông; quần áo giấy; áo pac ca (áo da có mũ trùm đầu của người eskimô); mũ lưỡi trai; váy lót dài của phụ nữ; dép xăng đan; khăn quàng cổ; khăn choàng vai; áo sơ mi; miếng da dùng làm gót giầy; giầy; giầy trượt tuyết; váy ngắn; dép lê; quần áo lót; tất ngắn; đế giầy; ghệt mắt cá (để phủ phần trên của giầy và phần mắt cá); giầy thể thao; dây chun ngắn để kéo giữ bít tất; tất dài; áo vét có lót bông; bộ com lê; dây đeo quần; áo vệ sinh; quần áo bơi; quần áo bông; quần nịt; quần dài; quần áo trong; quần áo lót chống mồ hôi; quần đùi; quần áo lót; áo gi lê; áo chẽn; quần áo chống thấm nước.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoa nhân tạo; huy hiệu (khuy) dùng làm đồ trang trí; huy hiệu dùng để đeo không làm bằng kim loại quý; dải buộc tóc; châm cài tóc; nơ con bướm dùng để buộc tóc; hộp đựng đồ khâu vá; hộp đựng kim không làm bằng kim loại quý; cái móc cài; dải viền trang trí quần áo; băng tay; ghim cài cổ áo; khoá kéo giầy; cái khuy; hộp đựng kim không làm bằng kim loại quý; cái móc cài thắt lưng; dải viền dùng cho quần áo; lỗ xâu dây dùng dùng cho quần áo; khoá kéo dùng cho quần áo; miếng lót vai; dải nhỏ dùng cho quần áo; cái cuộn tóc không chạy điện (không kể các dụng cụ làm bằng tay); cái đệm kim; khoá kéo dùng cho váy bó sát người; khoá kéo dùng cho váy; đăng ten; dải viền quần áo; râu giả; tóc giả; đồ trang trí (đồ thêu); khoá kéo giầy; khoá kéo; khoá kéo quần áo; hoa nhân tạo; đồ thêu màu vàng; đồ kim chỉ (không kể sợi); nơ buộc tóc; tóc giả; dải buộc tóc; cái chụp để nhuộm màu cho tóc; cái uốn tóc không chạy điênh (không kể các dụng cụ cầm tay); lưới chụp tóc; đồ trang trí cho tóc; cái kẹp tóc; đồ trang trí cho mũ không làm bằng kim loại quý; cái khuy móc giầy; đồ trang trí bằng đăng ten; dây giầy; cái đẹm kim; kim; lưới chụp tóc; huy hiệu dùng làm đồ trang trí; đồ trang trí dùng cho tóc; đồ trang trí dùng cho tóc không làm bằng kim loại quý; đồ trang trí giày không làm bằng kim loại quý; cái kẹp tóc (không phải là đồ trang sức); dải ruy băng (đồ thêu); hộp đựng đồ khâu vá; kim khâu; cái đê (dùng để bảo vệ và đẩy kim khi khâu vá); khoá kéo giầy; dây giầy; đồ trang trí cho giầy không làm bằng kim loại quý; miếng độn vai áo; khoá kéo; khoá kéo dùng cho dải buộc; giỏ trà (giữ cho bình trà nóng); cái đê (để đẩy kim khi khâu vá); tóc giả dùng để che phần tóc bị hói; đồ trang trí quần áo; bộ tóc giả; khoá kéo.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp nhà có mái vòm dùng cho giải trí; khu công viên giải trí; dịch vụ giải trí; dịch vụ sắp xếp và tiến hành cuộc hội thảo; dịch vụ sắp xếp và tiến hành hội nghị chuyên đề; dịch vụ sắp xếp và tiến hành các cuộc hội thảo; dịch vụ đặt chỗ cho buổi triển lãm; dịch vụ xuất bản sách; dịch vụ cắm trại vào ngày nghỉ; dịch vụ cắm trại cho mục đích thể thao; dịch vụ thuê phim chiếu bóng; dịch vụ cung cấp các phương tiện chiếu bóng; dịch vụ câu lạc bộ (giải trí và giáo dục); dịch vụ tổ chức các cuộc thi (giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ tổ chức các cuộc thi thể thao; dịch vụ sắp xếp và tiến hành hội nghị; dịch vụ sắp xếp và tiến hành đại hội; dịch vụ lớp học hàm thụ; dịch vụ nhà thính phòng; dịch vụ cho thuê dụng cụ cho môn lặn trần; dịch vụ lồng tiếng; dịch vụ thu thập băng hình; thông tin về giáo dục; kiểm tra về giáo dục; dịch vụ giáo dục; dịch vụ dành cho người tiếp đãi; dịch vụ giải trí; dịch vụ thông tin giải trí; dịch vụ sản xuất phim; dịch vụ đánh bạc; dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ; dịch vụ cắm trại vào ngày nghỉ; dịch vụ thông tin giáo dục; thông tin giải trí; dịch vụ giảng dạy; dịch vụ tổ chức các buổi trình diễn trực tiếp; cho thuê phin nhựa; dịch vụ cho thuê đền chiếu và thiết bị chiếu phim; dịch vụ trường quay; cung cấp các thiết bị cho rạp chiếu bóng; cung cấp phương tiện cho viện bảo tàng (triển lãm); dịch vụ nhà ca múa nhạc; tổ chức buổi khiêu vũ; tổ chức cuộc thi (giáo dục hoặc giải trí); tổ chức cuộc triển lãm (dùng cho mục đích văn hoá hoặc giáo dục); tổ chức buổi trình diễn; dịch vụ tổ chức cuộc thi đấu thể thao; dịch vụ công viên giải trí; dịch vụ lên kế hoạch cho bữa tiệc (mục đích giải trí); dịch vụ sản xuất băng hình; dịch vụ sản xuất các chương trình truyền thanh và truyền hình; dịch vụ tổ chức các buổi trình diễn; cung cấp nhà mái vòm dùng cho giải trí; cung cấp các dụng cụ thể thao; dịch vụ xuất bản sách; sản xuất các chương trình truyền thanh và truyền hình; dịch vụ giải trí bằng phương tiện truyền thanh; dịch vụ cho thuê máy ghi băng hình; dịch vụ ghi băng hình; cung cấp các phương tiện giải trí; thông tin giải trí; cho thuê các phương tiện âm thanh; cho thuê máy quay video xách tay có kèm bộ phận ghi hình; dịch vụ cho thuê phim chiếu bóng; dịch vụ cho thuê phim nhựa; cho thuê máy chiếu bóng và phương tiện chiếu bóng; dịch vụ cho thuê radio và máy truyền hình; cho thuê thiết bị dùng cho môn lặn trần; cho thuê thiết bị ghi âm thanh; cho thuê phương tiện thể thao (không kể xe cộ); cho thuê sân vận động; cho thuê sân quần vợt; cho thuê máy quay video; cho thuê thiết bị ghi hình; cho thuê băng hình; dịch vụ sắp xếp và tổ chức cuộc hội thảo; cho thuê máy ghi âm; dịch vụ cắm trại; cho thuê phương tiện thể thao (trừ xe cộ); cho t

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

RYOHIN KEIKAKU CO., LTD.

4-26-3, Higashi-Ikebukuro, Toshima-ku, Tokyo, Japan (VI) RYOHIN KEIKAKU CO., LTD.(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 30/10/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MUJI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-37226 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MUJI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MUJI?
Chủ đơn là RYOHIN KEIKAKU CO., LTD., địa chỉ 4-26-3, Higashi-Ikebukuro, Toshima-ku, Tokyo, Japan (VI) RYOHIN KEIKAKU CO., LTD.(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MUJI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 07/02/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 07/02/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MUJI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ