Nhãn hiệu CLOVER

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1995-24682
Ngày nộp đơn
08/09/1995
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 8 Nhóm 16 Nhóm 26
Số văn bằng
4-0020883-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CLOVER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1995-24682 ngày 08/09/1995, chủ đơn là Clover Mfg. Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/07/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CLOVER
Số đơn
VN-4-1995-24682
Ngày nộp đơn
08/09/1995
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1995-24682
Số văn bằng bảo hộ
4-0020883-000
Ngày cấp văn bằng
01/06/1996
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/09/2005 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ làm khuyết cho khuy (của quần áo), dụng cụ đột để làm khuyết cài (của quần áo), cái dùi dùng cho thợ may, cái rạch đường nối giữ hai mép vải, kéo; kéo bao gồm kéo cho thợ may và kéo cắt quần áo, dụng cụ cắt mẫu quần áo có bánh xe, cái bấm chỉ, cái cắt móng tay và bấm móng tay, dụng cụ cắt sợi, dao; kìm để gấp và ép mép vải; dụng cụ gắp chỉ, dụng cụ xâu chỉ cho kim; cưa, cuốc, dụng cụ gọt phấn của thợ may, dao trộn sơn dầu, búa, cơlê, chìa vặn vít (tuốcnơvít), kìm, kìm nhọn đầu, kìm cắt, xẻng làm vườn, (tất cả những sản phẩm trên làm công cụ cầm tay thao thác thủ công).

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Miếng giấy làm mẫu cắt may quần áo, phấn thợ may, bút chì để kẻ lên vải may quần áo, băng dính dùng cho văn phòng, quyển vở dùng cho việc vẽ, phác hoạ, thiết kế mẫu quần áo, may mặc và các đồ thủ công; keo dán dùng để làm hàng thủ công hoặc làm hoa giả, làm búp bê, làm đồ chơi nhồi bông, làm các đồ da; thước dùng để vẽ mẫu quần áo, thước vuông dùng để thu hẹp kích thước với việc vẽ mẫu quần áo; dụng cụ tô lại mẫu quần áo dưới dạng bút bi không có mực; miếng bìa dùng làm mẫu để vá mạng quần áo; mẫu sẵn (bằng bìa) để vá mạng quần áo; giấy can, giấy than, giấy để dựng mếch (cho cổ áo, tay và nẹp áo...), dụng cụ mở thư (dùng cho văn phòng), keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình, bút lông, giá vẽ.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kin đan bao gồm được làm bằng nhựa, kim loại và tre, kim đan có đoạn dây nhỏ mềm ở đuôi kim đan, kim đan có dây nối 2 đuôi kim đan lại với nhau (kim đan vòng); kim móc bao gồm được làm bằng kim loại, nhựa và tre, kim móc áo khác rộng; kim thêu, kim thêu có thể dùng để châm lỗ qua vải, kim thêu cho thảm, kim khâu thảm, kim xâu hạt cườm để dính lên vải; kim để khâu các mũi chéo hoặc các mũi hình chữ thập, kim khâu vải nhung kẻ, kim khâu tay, kim khâu vải nhung kẻ, kim khâu tay, kim máy khâu, kim có chỗ để luồn chỉ vào (không cần xâu), kim để mạng, kim dùng để khâu chần; kim cho việc móc thảm, kim khâu nệm, kim khâu cho mền bông đầy, kim khâu cho da, kim để làm hàng thủ công bao gồm để làm búp bê nhồi bông và làm đồ chơi nhồi bông, kim để sửa chữa các lỗi (trên vải vóc, quần áo); kim móc để cài các mối (trên quần áo, thảm...), kim làm ren, ống suốt nhỏ quấn chỉ để làm đăng ten, cái khung hình chữ U dùng để móc chỉ theo một mẫu các mũi đan lại với nhau tạo thành một tấm ren, khung để làm ren theo mẫu hình hoa cúc; con thoi dùng làm đăng ten; hộp và cái đựng kim đan, đựng kim móc và các đồ đựng này dưới dạng hộp, dạng hình ví, dạng có thể gấp lại được hoặc dạng ví kéo phécmơtuya, hộp khâu và hộp ví, dạng có thể gấp lại được hoặc dạng ví kéo phécmơtuya, hộp khâu và hộp khâu dưới dạng có các ngăn; cuộn hoặc ống suốt nhỏ dùng để mắc các mảnh len đan vào miếng đệm nhỏ cắm kim khâu và đinh ghim vào, miếng cao su nhỏ để cắm vào đầu kim đan khi không dùng đến; cái để giữ mũi đan bao gồm cái giữ hình mắc áo và hình chữ U, vòng để giữ các khoảng cách trên mảnh len đang đan, dụng cụ để làm búp len (quả bông bằng len), cái đê để khâu vá; kim băng, ống luồn chỉ, dụng cụ để làm mẫu cắt chéo vải, cái can mẫu vải (hình bàn xẻng); cái kẹp vải dùng trong khi khâu; cái kẹp đường viền, gấu quần áo, phiến hình bảng để làm ren tết, phiến hình bảng dùng để cắt vải dạng thủ công, đinh ghim để làm ren tết thủ công, đinh ghim để làm đăng ten thủ công, đinh ghim để đính miếng đính trang trí lên áo len, đinh ghim để đính lên quần áo, móc cài và khuyết cài, cúc áo, cúc bấm; miếng đính trang trí lên quần áo bằng cách đính vào hoặc khâu vào; hình in được đính lên quần áo bằng cách làm nóng lên mới đính vào; ruy băng đàn hồi và không đàn hồi, băng dính lên quần áo đàn hồi và không đàn hồi, dải viền quần áo đàn hồi và không đàn hồi, móc cài vào mảnh len đan và dệt, đường viền trang trí trên quần áo, kim khâu bao tải, hoa giả, đăng ten dùng để trang trí quanh ống tay áo, lô cuốn tóc (không phải dụng cụ cầm tay, không chạy điện), lưới trùm tóc, ruy băng cho tóc, ghim giữ tóc.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Clover Mfg. Co., Ltd.

15-5, Nakamichi 3-chome, Higashinari-ku, Osaka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.03.0605.03.14

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 08/09/1995 đến 30/07/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CLOVER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1995-24682 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CLOVER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CLOVER?
Chủ đơn là Clover Mfg. Co., Ltd., địa chỉ 15-5, Nakamichi 3-chome, Higashinari-ku, Osaka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CLOVER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/09/1995. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/09/2005.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CLOVER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ