Nhãn hiệu STAR MOVIES

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-20935
Ngày nộp đơn
07/12/1994
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0017809-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu STAR MOVIES được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-20935 ngày 07/12/1994, chủ đơn là STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/05/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
STAR MOVIES
Số đơn
VN-4-1994-20935
Ngày nộp đơn
07/12/1994
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-20935
Số văn bằng bảo hộ
4-0017809-000
Ngày cấp văn bằng
25/08/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
07/12/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ phận thiết bị và dụng cụ điện tử , máy fax, telex, điện thoại, điện tín, viễn thông thông tin dữ liệu và thu nhập dữ liệu; tất cả dùng cho xử lý, ghi chép, lưu giữ, truyền, hiển thị, tiếp nhận, nhập, xuất hoặc in ra các dữ liệu đồ hoạ hoặc dữ liệu không hình ảnh; thiết bị dùng để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh, đĩa, băng và dây dẫn, tất cả là những vật mang dữ liệu từ tính, đĩa mềm, thiết bị dẫn động thuộc nhóm này, băng từ dùng cho các dấu hiệu âm thanh hoặc hình ảnh, bộ hiển thị video; đĩa video, máy tính điện tử, thiết bị đầu cuối máy tính, bàn phím máy tính và máy in dùng cho máy tính, các chương trình máy tính; phần mềm máy tính, bộ nhớ máy tính, bộ phối ghép máy tính, bộ vi sử lý, bộ liên kết máy tính (modems), các thiết bị và dụng cụ truyền quang học số; các thiết bị sử dụng cho việc chuyển tiền hoặc dữ liệu bằng điện tử; thiết bị và dụng cụ laze, các thiết bị trong nhóm này dùng để xem các hình ảnh điện tử được ghi bởi các camera điện tử; các thiết bị điện báo bằng fax; các bộ phận và linh kiện dùng cho tất cả các hàng hoá nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và các vật dụng làm từ giấy, các tông và các vật dụng làm từ các tông; các ấn phẩm, báo và các xuất bản định kỳ, sách và tạp chí liên quan đến truyền hình, giải trí, vận hành truyền hình vệ tinh nhân tạo và máy tính; văn phòng phẩm, ảnh; thư mục, phiếu thư mục, phiếu tín, đề can, thẻ sử dụng cho việc chuyển tiền hoặc dữ liệu bằng điện tử; giấy dùng cho máy tính, thiếp tặng quà; các biểu mẫu in sẵn; bìa sách, bút viết, nhãn; thẻ ghi tên và địa chỉ; thẻ; sổ tay máy tính; chương trình truyền hình; ruy băng cho chương trình máy tính; chương trình máy tính dưới dạng biểu mẫu in sẵn, tài liệu hướng dẫn và giảng dạy (không phải thiết bị) máy chữ và các đồ dùng văn phòng (ngoại trừ đồ gỗ).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và chào hàng; cập nhật các tài liệu quảng cáo, phổ biến các tài liệu quảng cáo; cho thuê nơi quảng cáo, cung cấp thông tin và nghiên cứu kinh doanh, quảng cáo trực tiếp qua thư; tổ chức các triển lãm cho mục đích thương mại hoặc quảng cáo; xuất bản các tài liệu quảng cáo, dịch vụ thông tin quảng cáo; quảng cáo và quảng cáo thương mại qua vô tuyến và radio; cho thuê các phương tiện quảng cáo và chào hàng; dịch vụ trả lời điện thoại.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ truyền thanh và truyền hình, truyền các chương trình vô tuyến, vận hành các máy phát vô tuyến đất đối vệ tinh để truyền các tín hiệu tới vệ tinh, tiếp âm các chương trình vô tuyến bằng vệ sinh; vận hành hệ ăng ten thu nhận vệ tinh đối đất; chuyển đổi tần suất tín hiệu sóng cực ngắn được tiếp âm bởi vệ tinh, truyền các chương trình vô tuyến đã được tiếp bởi hệ ăng ten thu nhận vệ tinh bằng các hoặc bằng nút nối sóng cực ngắn tới máy thu vô tuyến của người sử dụng, vận hành mạng lưới cáp vô tuyến, cung cấp và vận hành radio, điện thoại, điện tín, vệ tinh và hệ thống thông tin mạng lưới cáp, dịch vụ truyền tin tức và truyền tin trên màn hình; dịch vụ truyền viễn thông và điện tử, dịch vụ truyền các dữ liệu và thông tin bằng diện tử, máy tính, dây cáp, đaio, nhắn tin vô tuyến, máy điện báo thư điện báo, thư điện tử, sao chép điện báo, vô tuyến, sóng cực ngắn, tín hiệu laze, vệ tinh thông tin liên lạc hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác; cung cấp các thiết bị thông tin liên lạc cho việc trao đổi dữ liệu bằng thiết bị điện tử; dịch vụ tư vấn liên quan đến thông tin dữ liệu, dịch vụ truyền, cung cấp hoặc hiển thị thông tin cho mục đích kinh doanh hoặc nội bộ từ một ngân hàng dữ liệu lưu trữ trong nhóm máy tính, cho thuê các thiết bị thông tin; dịch vụ phân chia thời gian cho các thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và giải trí dưới dạng lập kế hoạch, giới thiệu và sắp xếp nghe trực tiếp và nghe qua băng, thiết bị nhìn và nghe nhìn cho phát thanh truyền hình bởi radio và vô tuyến hoặc qua phim hoặc băng video; xuất bản sách và ấn phẩm liên quan tới phim, băng video, radio hoặc vô tuyến; cho thuê dụng cụ ghi âm, phim, máy chiếu phim, băng video, đầu video, radio và máy thu hình và các phụ tùng kèm theo, cung cấp các phương tiện cho điện ảnh và sân khấu; dịch vụ thông tin giáo dục và giải trí; trình diễn các buổi biểu diễn trực tiếp; tổ chức các cuộc thi mang tính chất giáo dục và giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED

CRAIGMUIR CHAMBERS, P.O.Box 71, ROAD TOWN, TORTOLA, BRITISH VIRGIN ISLANDS

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 20/05/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu STAR MOVIES hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-20935 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu STAR MOVIES đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu STAR MOVIES?
Chủ đơn là STAR TELEVISION PRODUCTIONS LIMITED, địa chỉ CRAIGMUIR CHAMBERS, P.O.Box 71, ROAD TOWN, TORTOLA, BRITISH VIRGIN ISLANDS. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu STAR MOVIES được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 07/12/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 07/12/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với STAR MOVIES hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ