Mức phạt về bảo vệ môi trường — đa dạng sinh học
Mức phạt về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, chi trả dịch vụ hệ sinh thái, bảo tồn loài sinh vật, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, loài ngoại lai xâm hại, nguồn gen và sinh vật biến đổi gen.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hành vi nhập khẩu loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại (tang vật vi phạm trị giá từ 230.000.000 đồng đến dưới) | 1.840.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 920.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Điểm o khoản 7 Điều 51 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Đưa vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sinh vật biến đổi gen không | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 53 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi nhập khẩu loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại (tang vật vi phạm trị giá từ 180.000.000 đồng đến dưới) | 1.440.000.000 – 1.600.000.000 đồng | 720.000.000 – 800.000.000 đồng | Điểm l khoản 7 Điều 51 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Nghiên cứu tạo ra, phân tích thử nghiệm, cách ly sinh vật biến đổi gen, sản | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 53 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không tuân thủ chặt chẽ các quy định về cách ly gây thất thoát sinh vật biến | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 53 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi khai thác trái phép đối với gỗ, thực vật rừng ngoài (tang vật vi phạm trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới) | 20.000.000 – 50.000.000 đồng | 10.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 49 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện đúng nội dung trong giấy chứng nhận an toàn sinh học | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 54 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không tiến hành chia sẻ lợi ích thu được từ việc sử dụng nguồn gen với các bên | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh sinh vật biến đổi gen khi không có giấy chứng nhận an toàn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 54 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không áp dụng các biện pháp khẩn cấp để xử lý, tiêu hủy triệt để sinh vật biến | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 53 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện đúng nội dung trong giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
| Hành vi tàng trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép gỗ (loài thực vật hoang dã có trị giá từ 90.000.000 đồng đến) | 180.000.000 – 240.000.000 đồng | 90.000.000 – 120.000.000 đồng | Điểm e khoản 5 Điều 49 Nghị định 45/2022/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 6) — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhiều hành vi có mức phạt phân theo ngưỡng: lưu lượng nước thải, khối lượng chất thải hoặc số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật. Mỗi ngưỡng là một trang riêng.
