Bảng đầy đủ 6 lỗi thuộc nhóm Đi ngược chiều, đi vào đường cấm áp dụng với ô tô theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Tước GPLX | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 10 điểm | — | Điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi | 18.000.000 – 20.000.000 đồng | 4 điểm | — | Điểm d khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2 điểm | — | Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2 điểm | — | Điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | — | — | Điểm m khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | — | — | Điểm e khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .