Mức phạt lỗi đánh bạc trái phép với mại dâm, đánh bạc

Bảng đầy đủ 10 hành vi thuộc nhóm Đánh bạc trái phép áp dụng với mại dâm, đánh bạc theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânTước GP / đình chỉCăn cứ
Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồng—Điểm d khoản 5 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồng—Điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồng—Điểm b khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Tổ chức đánh bạc (đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép)10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồng—Điểm c khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồng—Điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồng—Điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồng—Điểm d khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người4.000.000 – 10.000.000 đồng2.000.000 – 5.000.000 đồng6 – 12 thángĐiểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú2.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồng—Điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách2.000.000 – 4.000.000 đồng1.000.000 – 2.000.000 đồng—Điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Nhóm hành vi khác của mại dâm, đánh bạc

Đọc bảng này thế nào

  • Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
  • Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
  • Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
  • Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ