Định mức SA.51014 — Tháo dỡ lớp bảo ôn đường ống — Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤100

Phụ lục VILoại SAĐơn vị tính: 1m24 dòng hao phí

Định mức SA.51014 quy định hao phí cho 1m2 tháo dỡ lớp bảo ôn đường ống (Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤100): 0,93 kg thép làm biện pháp, 0,0097 m3 gỗ ván, 2,23 công nhân công nhóm 1.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.51014 cần: 93 kg thép làm biện pháp; 0,97 m3 gỗ ván; 223 công nhân công nhóm 1.

Thuộc nhóm công tác SA.51000 — Tháo Dỡ Lớp Bảo Ôn Đường Ống.

Bảng hao phí định mức SA.51014

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m2
Vật liệu
Thép làm biện phápkg0,93
Gỗ vánm30,0097
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 1công2,23

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.510

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.51014 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.51014Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤100mã đang xem
SA.51011Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤25 -17,9%
SA.51012Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤50 -17,0%
SA.51013Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤75 -9,0%

Xem nguyên bảng SA.510 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo, tháo dỡ các lớp bảo ôn đường ống theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bốc xếp, vận chuyển, tập kết phế thải trong phạm vi 30m.

Cơ sở pháp lý

  • SA.51014 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.51014

Mã định mức SA.51014 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.51014 quy định hao phí cho 1m2 tháo dỡ lớp bảo ôn đường ống (Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤100): 0,93 kg thép làm biện pháp, 0,0097 m3 gỗ ván, 2,23 công nhân công nhóm 1.
Định mức SA.51014 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.51014 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SA.51014 cần: 93 kg thép làm biện pháp; 0,97 m3 gỗ ván; 223 công nhân công nhóm 1.
Mã SA.51014 khác gì các mã cùng bảng SA.510?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày lớp bảo ôn (mm) ≤100"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.51011 thấp hơn 17.9%, mã SA.51012 thấp hơn 17%, mã SA.51013 thấp hơn 9%.
Thành phần công việc của định mức SA.51014 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo, tháo dỡ các lớp bảo ôn đường ống theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bốc xếp, vận chuyển, tập kết phế thải trong phạm vi 30m.
Định mức SA.51014 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.51014 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ