Định mức MO.01101 — Lắp đặt hệ thống đường ống thép bằng phương pháp hàn — Số lượng

Phụ lục IVLoại MOĐơn vị tính: 1tấn19 dòng hao phí

Định mức MO.01101 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt hệ thống đường ống thép bằng phương pháp hàn (Số lượng): 7 kg thép các loại, 1 kg que hàn cường độ cao, 13,15 kg que hàn hợp kin.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MO.01101 cần: 700 kg thép các loại; 100 kg que hàn cường độ cao; 1.315 kg que hàn hợp kin; 245 kg que hàn tig.

Thuộc nhóm công tác MO.01100 — Lắp Đặt Hệ Thống Đường Ống Thép Bằng Phương Pháp Hàn.

Bảng hao phí định mức MO.01101

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Thép các loạikg7,000
Que hàn cường độ caokg1,000
Que hàn hợp kinkg13,15
Que hàn TIGkg2,450
Khí gaskg0,200
Ô xychai0,100
Khí Argonchai0,100
Đá màiviên0,600
Gỗ nhóm 4m30,010
Vật liệu khác%2
Nhân công
Nhân công nhóm 4công52,00
Máy thi công
Cần cẩu 30Tca0,114
Cần cẩu 10Tca0,143
Máy hàn điện 50 kWca3,240
Máy hàn TIGca0,950
Máy nén khí 240 m3/hca0,095
Máy mài 2,7 kWca0,095
Tời điện 3Tca1,900
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, mài vát mép ống, vệ sinh bên trong và bên ngoài ống, đấu nối và căn chỉnh mối nối ống, hàn lót bằng que hàn TIG trong môi trường khí Argon, hàn phủ bằng que hàn hồ quang theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

Cơ sở pháp lý

  • MO.01101 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.01101

Mã định mức MO.01101 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.01101 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt hệ thống đường ống thép bằng phương pháp hàn (Số lượng): 7 kg thép các loại, 1 kg que hàn cường độ cao, 13,15 kg que hàn hợp kin.
Định mức MO.01101 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.01101 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MO.01101 cần: 700 kg thép các loại; 100 kg que hàn cường độ cao; 1.315 kg que hàn hợp kin; 245 kg que hàn tig.
Thành phần công việc của định mức MO.01101 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, mài vát mép ống, vệ sinh bên trong và bên ngoài ống, đấu nối và căn chỉnh mối nối ống, hàn lót bằng que hàn TIG trong môi trường khí Argon, hàn phủ bằng que hàn hồ quang theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Định mức MO.01101 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.01101 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ