Định mức MO.01101 — Lắp đặt hệ thống đường ống thép bằng phương pháp hàn — Số lượng
Định mức MO.01101 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt hệ thống đường ống thép bằng phương pháp hàn (Số lượng): 7 kg thép các loại, 1 kg que hàn cường độ cao, 13,15 kg que hàn hợp kin.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MO.01101 cần: 700 kg thép các loại; 100 kg que hàn cường độ cao; 1.315 kg que hàn hợp kin; 245 kg que hàn tig.
Thuộc nhóm công tác MO.01100 — Lắp Đặt Hệ Thống Đường Ống Thép Bằng Phương Pháp Hàn.
Bảng hao phí định mức MO.01101
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thép các loại | kg | 7,000 |
| Que hàn cường độ cao | kg | 1,000 |
| Que hàn hợp kin | kg | 13,15 |
| Que hàn TIG | kg | 2,450 |
| Khí gas | kg | 0,200 |
| Ô xy | chai | 0,100 |
| Khí Argon | chai | 0,100 |
| Đá mài | viên | 0,600 |
| Gỗ nhóm 4 | m3 | 0,010 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 52,00 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 30T | ca | 0,114 |
| Cần cẩu 10T | ca | 0,143 |
| Máy hàn điện 50 kW | ca | 3,240 |
| Máy hàn TIG | ca | 0,950 |
| Máy nén khí 240 m3/h | ca | 0,095 |
| Máy mài 2,7 kW | ca | 0,095 |
| Tời điện 3T | ca | 1,900 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, mài vát mép ống, vệ sinh bên trong và bên ngoài ống, đấu nối và căn chỉnh mối nối ống, hàn lót bằng que hàn TIG trong môi trường khí Argon, hàn phủ bằng que hàn hồ quang theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.
Cơ sở pháp lý
- Mã MO.01101 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức MO.01101
Mã định mức MO.01101 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.01101 tính cho đơn vị nào?
Thành phần công việc của định mức MO.01101 gồm những gì?
Định mức MO.01101 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã MO.01101 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
- Thuộc nhóm mã Loại MO — Lắp Đặt Hệ Thống Đường Ống Thép Bằng Phương Pháp Hàn
