Định mức ML.02202 — Lắp đặt máy phát tuabin khí bằng cần cẩu — Công suất - MW ≤250
Định mức ML.02202 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy phát tuabin khí bằng cần cẩu (Công suất - MW ≤250): 0,428 kg mỡ các loại, 0,855 kg dầu các loại, 29,925 kg thép các loại.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.02202 cần: 42,8 kg mỡ các loại; 85,5 kg dầu các loại; 2.992,5 kg thép các loại; 171 kg que hàn.
Thuộc nhóm công tác ML.02200 — Lắp Đặt Máy Phát Tuabin Khí Bằng Cần Cẩu.
Bảng hao phí định mức ML.02202
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Mỡ các loại | kg | 0,428 |
| Dầu các loại | kg | 0,855 |
| Thép các loại | kg | 29,925 |
| Que hàn | kg | 1,710 |
| Khí gas | kg | 0,089 |
| Ô xy | chai | 0,086 |
| Vật liệu khác | % | 7 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 25,20 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 250T | ca | 0,070 |
| Cần cẩu 50T | ca | 0,070 |
| Máy hàn điện 50 kW | ca | 0,450 |
| Máy nén khí 600 m3/h | ca | 0,090 |
| Máy khác | % | 7,000 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng ML.022
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã ML.02202 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| ML.02202 | Công suất - MW ≤250 | mã đang xem |
| ML.02201 | Công suất - MW ≤150 | +12,3% |
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt máy phát, máy kích thích quay, hệ thống khởi động tuabin theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Cơ sở pháp lý
- Mã ML.02202 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức ML.02202
Mã định mức ML.02202 áp dụng cho công tác gì?
Định mức ML.02202 tính cho đơn vị nào?
Mã ML.02202 khác gì các mã cùng bảng ML.022?
Thành phần công việc của định mức ML.02202 gồm những gì?
Định mức ML.02202 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã ML.02202 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
- Cùng bảng ML.022 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại ML — Lắp Đặt Máy Phát Tuabin Khí Bằng Cần Cẩu
