Định mức ML.02201 — Lắp đặt máy phát tuabin khí bằng cần cẩu — Công suất - MW ≤150

Phụ lục IVLoại MLĐơn vị tính: 1tấn13 dòng hao phí

Định mức ML.02201 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy phát tuabin khí bằng cần cẩu (Công suất - MW ≤150): 0,45 kg mỡ các loại, 0,9 kg dầu các loại, 31,5 kg thép các loại.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.02201 cần: 45 kg mỡ các loại; 90 kg dầu các loại; 3.150 kg thép các loại; 180 kg que hàn.

Thuộc nhóm công tác ML.02200 — Lắp Đặt Máy Phát Tuabin Khí Bằng Cần Cẩu.

Bảng hao phí định mức ML.02201

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Mỡ các loạikg0,450
Dầu các loạikg0,900
Thép các loạikg31,500
Que hànkg1,800
Khí gaskg0,094
Ô xychai0,090
Vật liệu khác%7
Nhân công
Nhân công nhóm 4công28,35
Máy thi công
Cần cẩu 250Tca0,090
Cần cẩu 50Tca0,090
Máy hàn điện 50 kWca0,450
Máy nén khí 600 m3/hca0,090
Máy khác%7,000

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng ML.022

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã ML.02201 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
ML.02201Công suất - MW ≤150mã đang xem
ML.02202Công suất - MW ≤250 -11,0%

Xem nguyên bảng ML.022 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt máy phát, máy kích thích quay, hệ thống khởi động tuabin theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.

Cơ sở pháp lý

  • ML.02201 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt máy phát điện và thiết bị điện.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức ML.02201

Mã định mức ML.02201 áp dụng cho công tác gì?
Định mức ML.02201 quy định hao phí cho 1tấn lắp đặt máy phát tuabin khí bằng cần cẩu (Công suất - MW ≤150): 0,45 kg mỡ các loại, 0,9 kg dầu các loại, 31,5 kg thép các loại.
Định mức ML.02201 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã ML.02201 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã ML.02201 cần: 45 kg mỡ các loại; 90 kg dầu các loại; 3.150 kg thép các loại; 180 kg que hàn.
Mã ML.02201 khác gì các mã cùng bảng ML.022?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Công suất - MW ≤150"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã ML.02202 thấp hơn 11%.
Thành phần công việc của định mức ML.02201 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, lắp đặt máy phát, máy kích thích quay, hệ thống khởi động tuabin theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.
Định mức ML.02201 được quy định ở văn bản nào?
Mã ML.02201 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ