Định mức DC.02002 — Thí nghiệm cơ lý hóa của đất trong phòng thí — Độ ẩm, độ hút ẩm

Phụ lục VLoại DCĐơn vị tính: 1 chỉ tiêu8 dòng hao phí

Định mức DC.02002 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý hóa của đất trong phòng thí (Độ ẩm, độ hút ẩm): 8,27 kwh điện năng, 0,005 cái khay men, 0,131 công nhân công nhóm 4.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DC.02002 cần: 827 kwh điện năng; 0,5 cái khay men; 13,1 công nhân công nhóm 4; 100 ca tủ sấy.

Thuộc nhóm công tác DC.02000 — Thí Nghiệm Cơ Lý Hóa Của Đất Trong Phòng Thí Nghiệm.

Bảng hao phí định mức DC.02002

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 chỉ tiêu
Vật liệu
Điện năngkwh8,27
Khay mencái0,005
Vật liệu khác%10
Nhân công
Nhân công nhóm 4công0,131
Máy thi công
Tủ sấyca1,0
Máy hút ẩmca0,03
Cân kỹ thuậtca0,001
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 chỉ tiêu
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng DC.020

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DC.02002 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
DC.02002Độ ẩm, độ hút ẩmmã đang xem
DC.02001Khối lượng riêng +148,8%
DC.02003Giới hạn dẻo, giới hạn chảy +23,1%
DC.02004Thành phần hạt +50,0%
DC.02005Hàm lượng hữu cơ mất khi nung +248,2%
DC.02006Sức chống cắt trên máy cắt phẳng -80,6%
DC.02007Tính nén lún trong điều kiện không nở hông +245,4%
DC.02008Độ chặt tiêu chuẩn +147,9%
DC.02009Khối thể tích (dung trọng) -49,7%
DC.02010Xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời -67,7%
DC.02011Thí nghiệm nén 1 trục trong điều kiện có nở hông +314,5%
DC.02012Xác định sức chống cắt của đất bằng máy nén 3 trục Theo sơ đồ UU +1.286,4%
DC.02013Xác định sức chống cắt của đất bằng máy nén 3 trục Theo sơ đồ CU +2.671,9%
DC.02014Xác định sức chống cắt của đất bằng máy nén 3 trục Theo sơ đồ CD +5.444,8%
DC.02015Hàm lượng nhôm ôxít (Al2O3) -57,5%
DC.02016Hàm lượng sắt III ôxít (Fe2O3) -62,9%
DC.02017Hàm lượng Canxi ôxít (CaO) -39,2%
DC.02018Hàm lượng Magie ôxít (MgO) -44,6%
DC.02019Hàm lượng Silic Dioxit (SiO2) trong đất sét +267,4%

Xem nguyên bảng DC.020 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ;

- Chuẩn bị mẫu, kiểm tra dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;

- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;

- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;

- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;

- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

Cơ sở pháp lý

  • DC.02002 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức DC.02002

Mã định mức DC.02002 áp dụng cho công tác gì?
Định mức DC.02002 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý hóa của đất trong phòng thí (Độ ẩm, độ hút ẩm): 8,27 kwh điện năng, 0,005 cái khay men, 0,131 công nhân công nhóm 4.
Định mức DC.02002 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã DC.02002 được lập cho 1 chỉ tiêu. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DC.02002 cần: 827 kwh điện năng; 0,5 cái khay men; 13,1 công nhân công nhóm 4; 100 ca tủ sấy.
Mã DC.02002 khác gì các mã cùng bảng DC.020?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Độ ẩm, độ hút ẩm"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã DC.02001 cao hơn 148.8%, mã DC.02003 cao hơn 23.1%, mã DC.02004 cao hơn 50%.
Thành phần công việc của định mức DC.02002 gồm những gì?
Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ; - Chuẩn bị mẫu, kiểm tra dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm; - Tiến hành thí nghiệm theo quy trình; - Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm; - Thu dọn, lau chùi Máy thi công; - Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.
Định mức DC.02002 được quy định ở văn bản nào?
Mã DC.02002 thuộc Phụ lục V — Thí Nghiệm Chuyên Ngành Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ