Định mức DA.45003 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm vải địa (Cường độ chịu kéo): 1,14 kwh điện năng, 0,01 lít dầu thủy lực, 0,625 công nhân công nhóm 4.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.45003 cần: 114 kwh điện năng; 1 lít dầu thủy lực; 62,5 công nhân công nhóm 4; 37,5 ca máy kéo, nén wdw-100.
Thuộc nhóm công tác DA.45000 — Thí Nghiệm Vải Địa Kỹ Thuật.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 chỉ tiêu |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện năng | kwh | 1,14 |
| Dầu thủy lực | lít | 0,01 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,625 |
| Máy thi công | ||
| Máy kéo, nén WDW-100 | ca | 0,375 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.45003 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| DA.45003 | Cường độ chịu kéo | mã đang xem |
| DA.45001 | Độ dày danh định | -57,5% |
| DA.45002 | Khối lượng đơn vị thể tích | -68,8% |
| DA.45004 | Cường độ kháng xuyên CBR | -6,2% |
| DA.45005 | Độ dẫn nước | +213,0% |
| DA.45006 | Lực xuyên thủng CBR | -70,0% |
| DA.45007 | Lực kháng rơi côn | +30,0% |
| DA.45008 | Độ thấm xuyên | 0,0% |
| DA.45009 | Cường độ chịu kéo nén và độ giãn dài | +30,0% |
| DA.45010 | Độ xé rách hình thang | +30,0% |
| DA.45011 | Kích thước lỗ | +80,0% |
| DA.45012 | Bề dầy | +30,0% |
| DA.45013 | Trọng lượng | 0,0% |
| DA.45014 | Độ kháng bục | +20,0% |
| DA.45015 | Độ dẫn nước | +330,0% |
| DA.45016 | Độ hư hỏng (chiếu UV) | +12.630,0% |
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ;
- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;
- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;
- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.