Bảng định mức SA.215 — Tháo dỡ cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng máy
Bảng SA.215 gồm 2 mã hiệu ứng với 2 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1 cấu kiện. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức SA.215
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |
|---|---|---|---|
| SA.21511Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤2T | SA.21512Trọng lượng cấu kiện (tấn) ≤5T | ||
| Nhân công | |||
| Nhân công nhóm 1 | công | 0,12 | 0,18 |
| Máy thi công | |||
| Cần cẩu 10t | ca | 0,03 | 0,03 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng SA.215
Cơ sở pháp lý
- Bảng SA.215 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
