Định mức AD.21213 — Thi công mặt đường cấp phối lớp trên — Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10

Phụ lục IILoại ADĐơn vị tính: 100m26 dòng hao phí

Định mức AD.21213 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường cấp phối lớp trên (Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10): 14,28 m3 đất cấp phối tự nhiên, 0,4 m3 đất dính, 1,02 m3 cát sạn.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.21213 cần: 1.428 m3 đất cấp phối tự nhiên; 40 m3 đất dính; 102 m3 cát sạn; 321 công nhân công nhóm 2.

Thuộc nhóm công tác AD.21200 — Thi Công Mặt Đường Cấp Phối.

Bảng hao phí định mức AD.21213

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m2
Vật liệu
Đất cấp phối tự nhiênm314,28
Đất dínhm30,400
Cát sạnm31,020
Nhân công
Nhân công nhóm 2công3,21
Máy thi công
Máy lu bánh thép 8,5 tca1,200
Ôtô tưới nước 5 m3ca0,044

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.2121

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.21213 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.21213Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10mã đang xem
AD.21211Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 6 -19,5%
AD.21212Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 8 -9,1%
AD.21214Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 12 +10,3%
AD.21215Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 14 +20,2%
AD.21216Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 16 +29,1%
AD.21217Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 18 +39,2%
AD.21218Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 20 +49,0%

Xem nguyên bảng AD.2121 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc :

Rải cấp phối, tưới nước, san đầm chặt, hoàn thiện mặt đường. Thi công lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đường dày 2cm, bảo dưỡng mặt đường 7 ngày.

Cơ sở pháp lý

  • AD.21213 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.21213

Mã định mức AD.21213 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.21213 quy định hao phí cho 100m2 thi công mặt đường cấp phối lớp trên (Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10): 14,28 m3 đất cấp phối tự nhiên, 0,4 m3 đất dính, 1,02 m3 cát sạn.
Định mức AD.21213 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.21213 được lập cho 100m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AD.21213 cần: 1.428 m3 đất cấp phối tự nhiên; 40 m3 đất dính; 102 m3 cát sạn; 321 công nhân công nhóm 2.
Mã AD.21213 khác gì các mã cùng bảng AD.2121?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày mặt đường đã lèn ép (cm) 10"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.21211 thấp hơn 19.5%, mã AD.21212 thấp hơn 9.1%, mã AD.21214 cao hơn 10.3%.
Thành phần công việc của định mức AD.21213 gồm những gì?
Thành phần công việc : Rải cấp phối, tưới nước, san đầm chặt, hoàn thiện mặt đường. Thi công lớp trên đã tính rải lớp cát bảo vệ mặt đường dày 2cm, bảo dưỡng mặt đường 7 ngày.
Định mức AD.21213 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.21213 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ