Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về trồng trọt

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về trồng trọt theo Nghị định 31/2023/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

151 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 28/07/2023Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 31/2023/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 70.000.000 đồng đến)120.000.000 – 140.000.000 đồng60.000.000 – 70.000.000 đồngĐiểm c khoản 7 Điều 21 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, cụ thể (sản xuất phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều)120.000.000 – 140.000.000 đồng60.000.000 – 70.000.000 đồngĐiểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Đối với việc sử dụng tên giống cây trồng trùng hoặc tương tự với tên giống cây80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 4 Điều 17 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu (trường hợp lô phân bón có giá trị dưới 50.000.000 đồng)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 7 Điều 21 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Thực hiện một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm i khoản 2 Điều 17 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sử dụng quyền của chủ Bằng bảo hộ liên quan đến vật liệu nhân (chế biến nhằm mục đích nhân giống)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Buôn bán giống cây trồng hết hạn sử dụng, cụ thể (lô giống cây trồng có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới)60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm g khoản 4 Điều 11 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên (diện tích đất từ 3,0 ha đến dưới 5,0 ha)60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Buôn bán phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 100.000.000 đồng đến)60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên (diện tích đất từ 1,0 ha đến dưới 3,0 ha)40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sản xuất giống cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm (sản xuất lô giống có số lượng từ 5.000 cây giống trở lên)50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm e khoản 3 Điều 10 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Buôn bán giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính nhưng (lượng giống buôn bán có giá trị từ 125.000.000 đồng đến)50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 11 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sản xuất giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính nhằm mục (lượng giống sản xuất có giá trị từ 100.000.000 đồng đến)40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Buôn bán giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính nhưng (lượng giống buôn bán có giá trị từ 75.000.000 đồng đến)30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 5 Điều 11 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sản xuất giống cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm (sản xuất lô giống có số lượng từ 2.000 cây đến dưới 3.000)30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
Sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 8 Điều 21 Nghị định 31/2023/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 31/2023/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 31/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/07/2023.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ