Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về quản lý giá

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về quản lý giá theo Nghị định 87/2024/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

95 hành vi2 nhóm đối tượngHiệu lực 12/07/2024Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 87/2024/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 3 Điều 22 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 20 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Đối với hành vi công khai không đầy đủ, công khai không đúng (công khai không đầy đủ thông tin về Quỹ bình ổn giá theo)40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 2 Điều 24 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Xây dựng quy định nhưng không thực hiện kiểm soát chất lượng báo cáo thẩm định20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 23 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Mua chuộc, hối lộ200.000.000 – 300.000.000 đồng100.000.000 – 150.000.000 đồngKhoản 5 Điều 23 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Sử dụng Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật240.000.000 – 300.000.000 đồng120.000.000 – 150.000.000 đồngKhoản 5 Điều 7 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Đối với hành vi không báo cáo và báo cáo không chính xác (không báo cáo về Quỹ bình ổn giá theo quy định của pháp)100.000.000 – 140.000.000 đồng50.000.000 – 70.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Phát hành chứng thư thẩm định giá không kèm theo báo cáo thẩm định giá hoặc60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Phát hành chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng thẩm quyền40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Biên soạn và sử dụng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức không đúng20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 25 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Tổ chức lớp học quá số học viên theo quy định của pháp luật về thẩm định giá20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Bố trí giảng viên không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về thẩm20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 25 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Cấp chứng chỉ không đúng so với mẫu chứng chỉ theo quy định của Bộ Tài chính20.000.000 – 50.000.000 đồng10.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 25 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Không báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này sau thời gian 45 ngày kể từ30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 18 Nghị định 87/2024/NĐ-CP
Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 87/2024/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 87/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/07/2024.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ