Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Du Lịch" theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tiếp tục kinh doanh sau khi cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh yêu cầu hoàn | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 8 Điều 15 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Không niêm yết công khai nội quy của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Ứng xử khôngvăn minh hoặc không tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành giả để hoạt động kinh doanh | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 14 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Kinh doanh dịch vụ lữ hành sau khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Sử dụng người nước ngoài hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Sử dụng người sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch giả để hướng dẫn cho khách du | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm b khoản 10 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Không sử dụng dịch vụ do tổ chức, cá nhân thuộc Danh mục tổ chức, cá nhân đáp | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Cung cấp, giới thiệu cho khách du lịch các nội dung thông tin mang tính chất | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 8 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |
| Không có thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP |