Nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-20827
Ngày nộp đơn
28/11/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0098028-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-20827 ngày 28/11/2006, chủ đơn là NewSouth Global Pty Limited. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/04/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR
Số đơn
VN-4-2006-20827
Ngày nộp đơn
28/11/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-20827
Số văn bằng bảo hộ
4-0098028-000
Ngày cấp văn bằng
20/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ dùng để ghi, truyền, xử lý và tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu liên quan đến giáo dục và đào tạo; thiết bị và dụng cụ dùng để ghi, truyền, xử lý và tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu liên quan đến việc xác định hoặc đánh giá các tiêu chuẩn giáo dục bao gồm cả việc đánh giá và kiểm tra trình độ giáo viên, đánh giá chất lượng các khóa học, đánh giá và kiểm tra trình độ học viên; vật chứa dữ liệu, hình ảnh và âm thanh ghi sẵn, băng ghi âm và hình, CD ROM và đĩa compact liên quan đến giáo dục và đào tạo; vật chứa dữ liệu, hình ảnh và âm thanh ghi sẵn, băng ghi âm và hình, CD ROM và đĩa compact liên quan đến việc xác định và đánh giá tiêu chuẩn giáo dục bao gồm cả việc đánh giá và kiểm tra trình độ giáo viên, đánh giá chất lượng các khóa học, đánh giá và kiểm tra trình độ học viên; phần mềm máy tính liên quan đến giáo dục và đào tạo; phần mềm máy tính liên quan đến việc xác định và đánh giá các tiêu chuẩn giáo dục bao gồm cả việc đánh giá và kiểm tra trình độ giáo viên, đánh giá chất lượng các khóa học, đánh giá và kiểm tra trình độ học viên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm; tài liệu học tập và giảng dạy (không bao gồm dụng cụ); tài liệu học tập và giảng dạy liên qua đến giáo dục và đào tạo; tài liệu học tập và giảng dạy liên quan đến việc xác định và đánh giá các tiêu chuẩn giáo dục bao gồm cả việc đánh giá và kiểm tra trình độ giáo viên, đánh giá chất lượng các khóa học, đánh giá và kiểm tra trình độ học viên.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và đào tạo; dịch vụ giáo dục và đào tạo về ngôn ngữ; dịch vụ thiết kế, cung cấp và đánh giá chất lượng các khóa giảng dạy và đào tạo về ngôn ngữ; dịch vụ xác định và đánh giá tiêu chuẩn giáo dục bao gồm cả việc đánh giá và kiểm tra trình độ giáo viên, đánh giá chất lượng các khóa học, đánh giá và kiểm tra trình độ học viên; lập và tổ chức các chương trình kiểm tra và đánh giá về giáo dục; phân tích và thu thập dữ liệu liên quan đến các chương trình xác định và đánh giá về tiêu chuẩn giáo dục.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NewSouth Global Pty Limited

Library Concourse, University of New South Wales, Anzac Parade, Kensington, NSW, 2052, Australia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn

P317 Tầng 3 nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/11/2006 đến 25/04/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-20827 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR?
Chủ đơn là NewSouth Global Pty Limited, địa chỉ Library Concourse, University of New South Wales, Anzac Parade, Kensington, NSW, 2052, Australia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/11/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với AUSTRALIAN UNIVERSITIES FOUNDATION YEAR hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ