Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Dịch vụ quản lí khách sạn.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu CAPELLA HOTELS & RESORTS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-15454 ngày 14/09/2006, chủ đơn là WEST PACES HOTEL GROUP ASIA PTE.,LTD. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2009.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Dịch vụ quản lí khách sạn.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ quản lí bất động sản và khu căn hộ chung cư; dịch vụ cho thuê bất động sản; dịch vụ môi giới bán và cho thuê bất động sản; dịch vụ đánh giá, phân tích, tư vấn tài chính, dịch vụ đánh giá, phân tích, tư vấn về tài chính và đầu tư bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ tài chính và quản lý môi giới đối với bất động sản; dịch vụ quản lý bất động sản sở hữu theo thời gian xác định, cụ thể là bất động sản sở hữu bởi nhiều đối tượng trong một thời hạn xác định; dịch vụ quản lý và môi giới khu chung cư; dịch vụ môi giới, tài chính, quản lí và điều hành khu chung cư, các khu dân cư sở hữu hoàn toàn hoặc từng phần.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Dịch vụ khách sạn; dịch vụ nghỉ mát cụ thể là cung cấp chỗ ở tạm thời, đồ ăn và thức uống cho khách hàng; dịch vụ cung cấp địa điểm và phương tiện cho hội họp, hội thảo và triển lãm.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Dịch vụ xoa bóp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp.
Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.
WEST PACES HOTEL GROUP ASIA PTE.,LTD
One Temasek Avenue, 41 st Floor, Millenia Tower, Singapore
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyVăn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn
P317 Tầng 3 nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "HOTELS & RESORTS".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.01.12
16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/09/2006 đến 26/01/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.