Nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-08128
Ngày nộp đơn
26/05/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0093664-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-08128 ngày 26/05/2006, chủ đơn là Boyner Holding A.S.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
The Original T-box from Istanbul
Số đơn
VN-4-2006-08128
Ngày nộp đơn
26/05/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-08128
Số văn bằng bảo hộ
4-0093664-000
Ngày cấp văn bằng
25/12/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/05/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ giải phẫu, y tế, nha khoa và thu ý; chân tay giả; mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; bao cao su tránh thai.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da thuộc và da sống đã chế biến hoặc chưa chế biến; giả da, da dê non, da lót, da thuộc đã chế biến, da thuộc chưa chế biến và da thuộc dùng để may quần áo, làm giày, làm đồ đạc, đóng sách và làm yên cương; da động vật; sản phẩm làm từ da, giả da hoặc các vật liệu khác không thuộc các nhóm khác, cụ thể là: túi xách tay, túi xách tay đa năng, túi du lịch, túi khoác vai, ví đựng tiền xu dùng cho phụ nữ, va li, cặp dẹt đựng hồ sơ, ví đựng thẻ tín dụng, dây đeo chìa khoá; túi, túi dùng cho thể thao, hòm và vali du lịch, ví, cặp hồ sơ, địu trẻ em, hòm và hộp làm bằng da thuộc hoặc da dê non; túi đựng sổ séc; ví đựng danh thiếp; túi đựng đồ trang điểm (không có đồ); túi dụng cụ (không có đồ); túi đựng chìa khoá làm bằng da; ví đựng tiền xu; túi đựng tài liệu; cặp tài liệu; túi xách dành cho phụ nữ; túi xách, túi đeo lưng; túi mua hàng và túi đi học; ô; ô dùng để che nắng và đi tắm biển; lọng; gậy chống; roi da; bộ yên cương; yên cương; dây đai bộ yên cương và dây da treo bàn đạp vào yên ngựa; ruột súc vật để làm xúc xích dồi; ruột súc vật nhân tạo để làm xúc xích dồi và xúc xích kiểu ý (salami); túi đựng đồ để giặt làm bằng vải không thuộc các nhóm khác.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dùng cho ngành dệt; vải không dệt; vải bằng sợi thuỷ tinh dùng cho ngành dệt, vải không cho khí gas thấu qua được dùng cho khinh khí cầu; vải làm bằng da động vật nhân tạo; vải lót (vải); vải hồ cứng (để dựng áo); vật liệu dùng để lọc làm bằng vải; rèm làm bằng sợi dệt hoặc bằng chất dẻo; rèm dùng cho buồng tắm làm bằng sợi dệt hoặc chất dẻo; khăn vải dùng trong nhà; khăn trải bàn (không làm bằng giấy); khăn bằng vải để lau bàn; khăn phủ giường; khăn trải giường bằng vải; áo gối; vỏ nệm và vỏ mền bông; tấm phủ đồ đạc bằng vải; khăn vải; tấm thảm nhỏ bằng vải để quỳ khi cầu kinh; khăn phủ giường bằng giấy; mền bông; chăn mền, khăn tắm (trừ quần áo); khăn lau bằng vải; thảm trang trí treo tường bằng vải; khăn tay bỏ túi bằng vải; khăn vải dùng để tẩy trang; cờ (không bằng giấy); nhãn mác (bằng vải).

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo làm bằng tất cả các loại vật liệu trừ quần áo bảo hộ (quần áo mặc bên trong và bên ngoài); quần áo làm bằng sợi đan, lông thú và da; quần áo thể thao; khăn choàng dùng khi tắm và khi đi tắm biển; quần áo lót, găng tay (quần áo), bít tất ngắn cổ; đồ đi chân; giày; giày ủng; ủng lửng; dép; dép đi trong nhà và bộ phận của dép đi trong nhà; giầy thể thao và đinh đầu lớn dành cho giày thể thao; bộ phận của giày, cụ thể là miếng đệm lót, gót giày, mũi giày; đồ đội đầu; mũ lưỡi trai; mũ; mũ bê rê; quần áo dùng cho trẻ em; quần tã của trẻ em bằng vải dệt; tã lót trẻ em bằng vải dệt, tã lót trẻ sơ sinh (quần áo); quần áo mặc bên trong dùng cho trẻ em; quần tã bằng ni lông; yếm dãi (không làm bằng giấy); nơ; ca vát; khăn quàng cổ; khăn choàng; khăn quàng vai; cổ áo; khăn rằn; dải áo thày dòng; bao tay của phụ nữ; dải băng buộc đầu; cổ tay áo, thắt lưng (quần áo); dải đeo (dùng cho quần, tất); dây đeo quần; nịt bít tất.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đăng ten và đồ thêu; viền bằng ren; đường viền thêu ở cổ áo, dải ruy băng; khuy dùng cho quần áo; khoá và móc dùng cho quần áo; khoá kéo; khoá thắt dùng cho giày và thắt lưng; vòng để nâng giữ tay áo; đăng ten trang trí; miếng đệm vai dùng cho quần áo, kim; kim băng; kim đan; kim móc; hộp đựng kim (không làm bằng kim loại quý); kim khâu; hoa giả; vòng hoa nhân tạo; quả nhân tạo; lưới bao tóc; băng buộc tóc; trâm cài tóc; cuộn uốn tóc không dùng điện; kẹp để uốn tóc xoăn, tóc giả; lọn tóc; ria mép giả; râu giả; số và chữ để đánh dấu hàng bằng vải.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch; dịch vụ bán lẻ nhằm giới thiệu các loại sản phẩm vì lợi ích khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Boyner Holding A.S.

Eski Buyukdere, Caddesi No

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "The Original", "T", "from Istanbul".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/05/2006 đến 25/02/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-08128 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul?
Chủ đơn là Boyner Holding A.S., địa chỉ Eski Buyukdere, Caddesi No. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/05/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/05/2016.
Phần nào của nhãn hiệu The Original T-box from Istanbul không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "The Original", "T", "from Istanbul". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với The Original T-box from Istanbul hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ