Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-12883
Ngày nộp đơn
03/10/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 26 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0089259-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-12883 ngày 03/10/2005, chủ đơn là KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/04/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2005-12883
Ngày nộp đơn
03/10/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-12883
Số văn bằng bảo hộ
4-0089259-000
Ngày cấp văn bằng
20/09/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/10/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ dùng văn phòng (ngoại trừ đồ gỗ nội thất); bàn tính; sổ tay; bút chì, bao gồm cả bút chì đã được gọt sẵn; cái tẩy (văn phòng phẩm), bao gồm cả cái tẩy bằng cao su (văn phòng phẩm); bảng chữ cái (đồ dùng học tập); giấy chấm công; tờ phiếu có tranh và chữ số để học cho nhanh (đồ dùng học tập); hộp đựng bút (văn phòng phẩm); sách; cuốn sách nhỏ; vở viết hoặc vẽ; tạp chí; giấy; bao gồm cả giấy dùng cho việc học tập tại nhà; giấy ghi nhớ; giấy làm thẻ ghi tên; đồ dùng giảng dạy (trừ những thiết bị); nhãn không bằng vải; nhãn có sẵn cồn dính (đồ dùng văn phòng); cờ trang trí bằng giấy; phong bì (văn phòng phẩm); tập giấy viết (văn phòng phẩm), bao gồm cả xếp giấy được ghim lại (làm giấy viết); giấy viết; dây thẻ để đánh dấu trang sách; bút (đồ dùng văn phòng), bao gồm cả bút bi; bút lông dùng để viết; bút dùng để đánh dấu (văn phòng phẩm); quản bút; hộp bút; cặp kẹp tài liệu; kẹp hồ sơ dùng cho mục đích văn phòng phẩm; lọ mực (văn phòng phẩm); cặp giấy dùng cho tài liệu; cái gọt bút chì (văn phòng phẩm); bảng đen, bao gồm cả bảng đen có từ tính; hộp bằng bìa cứng bao gồm cả hộp bằng bìa cứng có nếp gấp làn sóng; hộp bằng giấy; túi giấy dùng để bao gói; túi làm bằng chất dẻo dùng để bao gói; lịch; kiểu (mẫu) chữ viết tay (đồ dùng học tập); tạp chí xuất bản định kỳ; bảng liệt kê (bằng giấy); cuốn sách nhỏ có bìa mềm; áp phích quảng cáo; sách học; thư có tin tức được gửi thường xuyên; mẫu vật về cây cối và các con vật làm bằng giấy (đồ dùng giảng dạy); mẫu vật (về cây cối, con vật hoặc thân thể con người) dùng cho việc học tập.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Huy hiệu để đeo không bằng kim loại quý.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản văn bản (ngoài những bài quảng cáo); xuất bản sách; dịch vụ kiểm tra giáo dục; dịch vụ dịch thuật; hướng dẫn giảng dạy; dịch vụ về giáo dục giảng dạy; giáo dục đào tạo và dạy học, bao gồm cả giảng dạy và hướng dẫn kỹ năng giảng dạy thông qua các khoá đào tạo phù hợp (theo trình độ); cung cấp thông tin và số liệu cho giáo dục; tư vấn và hướng dẫn về giáo dục; dịch vụ thuê và cho thuê sách và văn bản liên quan đến giáo dục; dịch vụ thuê và cho thuê băng hình và băng âm thanh về giáo dục giảng dạy; xuất bản sách điện tử và tạp chí trực tuyến; cung cấp xuất bản phẩm điện tử trực tuyến (không tải xuống được từ mạng máy tính); dịch vụ cung cấp thông tin về lĩnh vực giáo dục; cung cấp các khoá đào tạo phù hợp (theo trình độ); hoạt động giảng dạy tại các trường chuyên nghiệp; tổ chức và điều khiển họp chuyên đề; tổ chức và điều khiển hội nghị chuyên đề; tổ chức và điều khiển hội thảo; tổ chức và điều khiển hội nghị; giảng dạy toán học, ngôn ngữ bao gồm cả dạy tiếng Anh và giảng dạy cho trẻ em; giảng dạy qua thư từ; dịch vụ tư vấn và cố vấn việc điều khiển các cuộc vui chơi giải trí; tư vấn và cố vấn trong lĩnh vực đánh giá hiệu quả giảng dạy; tư vấn và cố vấn trong các hoạt động giải trí của con người; tư vấn và cố vấn trong lĩnh vực vui chơi giải trí của quần chúng; tư vấn và cố vấn trong lĩnh vực giảng dạy và trong phương pháp giảng dạy.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD.

5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.05.21

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/10/2005 đến 28/04/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. 4314 Công văn gia hạn trả lời thông báo, phí gia hạn trả lời

    Phí, lệ phí
  8. 4309 Bổ sung tài liệu pháp lý

    Thẩm định hình thức
  9. 4315 Công văn tự sửa đổi, bổ sung

    Thẩm định hình thức
  10. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-12883 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883?
Chủ đơn là KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD., địa chỉ 5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-12883 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/10/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/10/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2005-12883 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ