Nhãn hiệu KIFCO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-05058
Ngày nộp đơn
04/05/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9 Nhóm 12 Nhóm 20
Số văn bằng
4-0080770-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KIFCO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-05058 ngày 04/05/2005, chủ đơn là NIFCO, INC.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/08/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KIFCO
Số đơn
VN-4-2005-05058
Ngày nộp đơn
04/05/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-05058
Số văn bằng bảo hộ
4-0080770-000
Ngày cấp văn bằng
08/04/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/05/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khớp ly hợp (dùng cho máy móc hoạt động độc lập) dùng cho thiết bị tự động trong văn phòng, dùng cho thiết bị thông tin, dùng cho thiết bị nghe nhìn, dùng cho thiết bị liên lạc.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ nối điện; đầu nối điện; vỏ bọc đầu ra điện; máy đo dầu xăng; ổ cắm và công tắc khác (nối điện); bộ ngắt điện; cái kẹp đầu dây điện; hộp ắc quy; trục cấp giấy cho máy photocopy tĩnh điện học; con lăn đồng trục cho máy photocopy tĩnh điện học; trục cấp giấy cho máy in dùng cho máy tính; khớp nối cho điện thoại di động; bảng chuyển mạch; kẹp cố định cho bảng mạch điện; bộ giảm âm cho thiết bị văn phòng tự động hoá; bộ giảm âm cho thiết bị thông tin; bộ giảm âm cho thiết bị nghe nhìn; bộ giảm âm cho thiết bị liên lạc; vòng đệm giảm ứng suất có gắn chắc mã nguồn vào thiết bị điện; bộ hạn chế mômen quay cho thiết bị văn phòng tự động hoá; bộ hạn chế mômen quay cho thiết bị thông tin; bộ hạn chế mômen quay cho thiết bị nghe nhìn; bộ hạn chế mômen quay cho thiết bị liên lạc; chân đỡ chuyên dụng cho thiết bị văn phòng tự động hoá; chân đỡ chuyên dụng cho thiết bị nghe nhìn; chân đỡ có thể điều chỉnh được cho thiết bị văn phòng tự động hoá; chân đỡ có thể điều chỉnh được cho thiết bị nghe nhìn; khoá cho mũ phòng hộ.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nắp thùng chứa xăng của xe cộ; mành che nắng dùng cho ô tô; thiết bị cố định đặc biệt dùng cho bên ngoài xe cộ (đệm giảm va, gờ trang trí, lưới sắt ở phía trước; bảng đăng ký); thiết bị cố định đặc biệt dùng cho bên trong xe cộ (panen trang trí; đệm lót mui xe; tấm che nắng; tay phanh trợ giúp, cái cách điện, móc giữ áo, chỗ để chân); dụng cụ cất giữ hàng hóa dùng cho xe cộ; dụng cụ giữ cốc dùng cho xe cộ; khay đựng tàn thuốc lá dùng cho xe cộ; kẹp đặc biệt để cố định dải vật liệu dùng để che những khe hở ở cửa hoặc cửa sổ xe cộ để ngăn lạnh (weather strip); dụng cụ giữ thẻ dùng cho xe cộ; bàn đạp dùng cho xe cộ; thùng phụ đựng nhiên liệu dùng cho xe cộ; dụng cụ giữ kính, đồ dùng bằng thủy tinh dùng cho xe cộ; bạt liên kết dùng cho xe cộ; cao su giảm va đập của mui xe; dụng cụ giữ ghế, khay dùng cho xe cộ; cái lọc dầu dùng cho xe cộ; cái lọc xăng dùng cho xe cộ; nút bịt lỗ dùng cho xe cộ; van thùng đựng xăng dùng cho xe cộ; que thăm mức dầu gắn liền với khoang chứa dầu dùng cho xe cộ; dụng cụ giữ tay đòn dùng cho xe cộ; dụng cụ kẹp ống dùng cho xe cộ; móc giữ áo dùng cho xe cộ; tay phanh trợ giúp dùng cho xe cộ; móc của lưới giữ hành lý dùng cho xe cộ; móc giữ hành lý dùng cho xe cộ; khóa dây đai cho các bộ phận của xe cộ; bộ phận dẫn hướng trụ tựa đầu dùng cho xe cộ; dụng cụ khóa nắp ở phía trong xe cộ; vòi của thiết bị làm sạch cửa sổ dùng cho xe cộ; bộ giảm chấn cho các bộ phận của xe cộ (hộp đựng găng tay, tay phanh trợ giúp, dụng cụ giữ cốc, khay đựng tàn thuốc lá, hộp cất giữ hàng hóa, tay cầm cửa ra vào, móc giữ áo); kẹp cho khung tấm chắn gió; khóa dây đai an toàn cho giá đỡ trẻ em.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bánh xe nhỏ của đồ gỗ không làm bằng kim loại; bộ đồ đạc của giường ngủ không làm bằng kim loại; bộ siết dây cáp không làm bằng kim loại; bu lông không làm bằng kim loại; nắp chai không làm bằng kim loại; cái đóng chai không làm bằng kim loại; kẹp cáp không làm bằng kim loại; kẹp ống không làm bằng kim loại; mắc áo không làm bằng kim loại; móc màn rèm; bộ đồ cửa không làm bàng kim loại dùng cho đồ gỗ(trang trí); bản lề không làm bằng kim loại; then cửa không làm bằng kim loại; khóa (không dùng điện) không làm bằng kim loại; khóa không làm bằng kim loại dùng cho xe cộ; đai ốc không làm bằng kim loại; kẹp không làm bằng kim loại; cái chốt không làm bằng kim loại; đinh ốc không làm bằng kim loại; nắp bịt kín không làm bằng kim loại; bộ đồ cửa sổ không làm bằng kim loại; khoá móc không bằng kim loại không dùng cho quần áo; đinh tán không bằng kim loại; vít nở không bằng kim loại; kẹp cáp không bằng kim loại, cái giữ thanh treo không bằng kim loại; chốt hãm giữ tấm kính ô tô không bằng kim loại; chân đỡ cho đồ đạc; bộ phận gắn liền với đồ đạc; dây cáp không làm bằng kim loại.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NIFCO, INC.

5-3 Hikarinooka, Yokosuka-shi, Kanagawa Prefecture, 239-8560 Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/05/2005 đến 20/08/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức
  12. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KIFCO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-05058 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KIFCO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KIFCO?
Chủ đơn là NIFCO, INC., địa chỉ 5-3 Hikarinooka, Yokosuka-shi, Kanagawa Prefecture, 239-8560 Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KIFCO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/05/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/05/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KIFCO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ