Nhãn hiệu LONSDALE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-11370
Ngày nộp đơn
20/10/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0120221-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LONSDALE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-11370 ngày 20/10/2004, chủ đơn là Lonsdale Sports Limited. Đơn đăng ký cho 15 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/05/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LONSDALE
Số đơn
VN-4-2004-11370
Ngày nộp đơn
20/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-11370
Số văn bằng bảo hộ
4-0120221-000
Ngày cấp văn bằng
25/02/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/10/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 15 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xà phòng; các đồ trang điểm; mỹ phẩm; khăn lau tay có tẩm các chế phẩm làm sạch; khăn lau có chứa các chế phẩm làm đẹp; các chế phẩm chăm sóc tóc; các chế phẩm chăm sóc da; dầu tắm, chất khử mùi dùng cho cá nhân, các chất tẩy rửa, các chất giữ ẩm, nước hoa các loại, các chất làm sạch, gel dùng cho tóc, các chế phẩm dùng để trang điểm không dùng cho mục đích y tế, bột đánh răng, dầu gội đầu, các chế phẩm để chăm sóc móng, chất chống chảy nhiều mồ hôi, các chế phẩm làm rụng lông, xà phòng cạo râu, các chế phẩm mỹ phẩm dùng để tắm nắng cho da; nước hoa cô lô nhơ, xà phòng tẩy trùng, xà phòng khử mùi, thuốc tẩy vết bẩn móng, nước dùng khi trang điểm; các chế phẩm dùng để cạo râu, các chế phẩm làm quăn tóc, các chế phẩm để giữ tóc; các chế phẩm làm sạch; các chế phẩm dùng để tắm; dầu dùng trước và sau khi cạo râu; kem bôi, các chế phẩm để tắm và giặt, phấn trang điểm toàn thân, các đồ trang điểm; mỹ phẩm chăm sóc cơ thể, các chế phẩm chăm sóc sắc đẹp; thuốc nhuộm màu cho tóc, thuốc nhuộm màu nhẹ cho tóc và nước thơm, tất cả đều dùng cho tóc và râu, các chế phẩm dùng để tẩy tóc; các chế phẩm để chăm sóc cơ thể, bìa cứng phủ bột mài để giũa móng, giấy nhám, vải nhám, tất cả dùng để giũa móng; thuốc nhuộm; xà phòng chống ra nhiều mồ hôi; muối dùng để tắm, không dùng cho mục đích y tế, kem dùng cho ủng; các chất để đánh bóng ủng; sữa rửa dùng cho mục đích trang điểm; mỹ phẩm trang điểm; mỹ phẩm; tinh dầu; các đồ trang điểm cho mắt; mỹ phẩm cho lông mày; bút chì kẻ lông mày; thuốc nhuộm màu cho tóc; thuốc nhuộm tóc, nước thơm dùng cho tóc; nước thơm dùng cho mục đích trang điểm; đồ trang điểm; bột dùng để trang điểm; các chế phẩm dùng để trang điểm; các chế phẩm để tẩy trang; mặt nạ để làm đẹp; nước đánh bóng dùng cho móng; thuốc màu bôi móng; dầu dùng cho mục đích trang điểm; dầu dùng cho nước hoa và dầu thơm; nước hoa; các chế phẩm để cạo râu; xà phòng cạo râu; kem dùng cho giày; nước đánh bóng giày; xi đánh giày; các sản phẩm chăm sóc giày; các chế phẩm tắm nắng; phấn rôm; khăn tẩm nước thơm trang điểm; các đồ trang điểm; các chế phẩm dùng để cắt móng.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các bộ chế phẩm y tế, các hộp và các bộ có sẵn các chế phẩm để cấp cứu; các dược chất và các chế phẩm dược; các chất và các chế phẩm để chữa bệnh; thuốc dùng cho mục đích y tế, các chất và các chế phẩm chữa bệnh theo liệu pháp thiên nhiên và theo phép vi lượng đồng căn; các chế phẩm để kháng khuẩn; thuốc giảm đau; các chất và các chế phẩm có chứa chất đạm, khoáng, vitamin; đồ uống có khoáng chất; đồ uống có vitamin; đồ uống có chứa chủ yếu là khoáng chất và vitamin; vitamin và các chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng; các chế phẩm dùng cho mục đích ăn kiêng; các chất ăn kiêng thích hợp cho mục đích y tế, các chất dinh dưỡng và chất bổ; các chất bổ sung thực phẩm; hydrate các bon ở dạng lỏng; các hợp chất và các chiết xuất từ thực vật dùng như các chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng; băng gạc và đồ để băng bó; các chất diệt khuẩn dùng cho mục đích vệ sinh.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các hệ thống, thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc; các thiết bị điện thoại; điện thoại, điện thoại di động, điện thoại không dây; các dụng cụ và thiết bị cho điện thoại tự động trả lời; các thiết bị nhắn tin; các thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hay hình ảnh; các thiết bị và dụng cụ dùng cho nhiếp ảnh; máy ảnh; phim dùng cho máy ảnh; máy quay vi đê ô; thấu kính dùng cho máy ảnh; máy quay phim xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình; các thiết bị và dụng cụ của vô tuyến truyền hình; ti vi; ti vi để nhận chương trình truyền hình qua vệ tinh; vệ tinh và các thiết bị giải mã; các thiết bị và phụ kiện cho máy vi đê ô; máy ghi băng vi đê ô; máy vi đê ô dùng đĩa; ti vi bao gồm cả đầu máy vi đê ô; ăng ten dây của ti vi; ăng ten râu; máy biến thế, thiết bị bảo vệ sóng; thiết bị điều khiển từ xa; các thiết bị âm thanh; hệ thống âm thanh; bộ phận chỉnh sóng; máy tự động phát lại; máy thu thanh; đài nghe băng; đài nghe băng và đĩa CD; máy CD; máy CD cá nhân; máy ghi âm bằng băng; máy nghe băng; hộp để băng cát sét; mâm xoay đĩa hát; máy ghi băng; bộ cân bằng đồ hoạ; tai nghe; loa, loa phóng thanh, loa nghe tai, dây loa; bộ khuyếch đại; các thiết bị và dụng cụ nghe âm thanh có thể xách tay; ra đi ô; ra đi ô có đồng hồ; máy hát karaôkê, máy hát tự động; máy vi tính, máy vi tính xách tay và máy vi tính xách tay loại nhỏ, máy tính để chơi trò chơi; thiết bị ngoại vi của máy vi tính; các thiết bị dùng cùng với máy vi tính; thiết bị đầu cuối của máy vi tính; các thiết bị hiển thị có thể nhìn được; phần cứng của máy vi tính, phần mềm của máy vi tính; chương trình của máy vi tính; ổ đĩa; ổ CD- ROM (ổ đĩa ghi); trò chơi trên máy vi tính; băng, đĩa và đĩa mềm, tất cả đều để ghi các chương trình máy tính; trò chơi vi đê ô; băng và đĩa dùng cho trò chơi vi đê ô; các trò chơi có thể dùng trên máy thu hình; băng, đĩa tiếng và băng đĩa hình, tất cả đều ở dạng chưa ghi; băng trắng để ghi âm thanh và ghi hình ảnh; đĩa compact; đĩa của máy hát, băng cát sét và đĩa; băng dùng cho máy ghi âm; băng âm thanh kỹ thuật số; băng lau đầu từ; các trò chơi điện tử; vỏ ngoài và chân đứng dùng cho các dụng cụ, thiết bị của truyền hình, đài, đầu máy vi đê ô; các thiết bị và dụng cụ điện, tất cả sử dụng cho mục đích văn phòng; các phụ kiện và thiết bị của máy xử lý văn bản; các dụng cụ và thiết bị cho máy phô tô; các thiết bị để xử lý bản sao, bản chép; máy tính; máy văn phòng; cân đĩa; đồng hồ và thiết bị bấm giờ; thiết bị điều khiển và bàn phím dùng cho lò sưởi thiết bị thông gió, thiết bị điều hoà nhiệt độ, thiết bị chiếu sáng và hệ thống an ninh; hộp đựng dùng cho bản kính mang vật của kính hiển vi; nam châm; thẻ giải mã và thiết bị giải mã từ tính; thiết bị tạo ảnh ba chiều; k

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ và đồng hồ cầm tay, đồng hồ quả quýt; đồng hồ dùng trong thể thao, dụng cụ đo thời khắc và thời gian; dây đeo đồng hồ; cốc chén; cốc vại; vật kỷ niệm, khoá thắt lưng, tất cả đều làm bằng kim loại quý hoặc mạ kim loại quý; đồ trang sức và đồ giả trang sức; dụng cụ lưu giữ thời gian; đồng hồ báo thức; gạt tàn làm bằng kim loại quý; các phù hiệu, huy hiệu làm bằng kim loại quý; hộp; hộp làm bằng kim loại quý; hộp làm bằng kim loại quý dùng để đựng đồ kim chỉ; vòng xuyến; huy chương,các biểu tượng, biểu trưng làm bằng kim loại quý, giá để nến dạng tròn làm bằng kim loại quý; giá để nến dạng dài (que) làm bằng kim loại quý; hộp dùng để đựng đồng hồ và đựng linh kiện đồng hồ, đồng hồ quả quýt; hộp dùng cho đồng hồ đeo tay; dây xích làm bằng kim loại quý; vỏ đồng hồ; kim đồng hồ; ấm pha cà phê không dùng điện, các loại hộp đựng dùng cho gia đình, các loại hộp đựng dùng cho gia đình làm bằng kim loại quý; dụng cụ gia đình làm bằng kim loại quý; vàng giả; hộp đựng trang sức làm bằng kim loại quý; đồ trang sức; vòng đeo chìa khoá; các hộp chứa dùng cho nhà bếp làm bằng kim loại quý; đồ bếp làm bằng kim loại quý; nhẫn (đồ trang sức); đĩa làm bằng kim loại quý; khuy măng séc, kẹp cà vạt, ghim cài cà vạt; đai đồng hồ; đồng hồ đeo tay; các đồ trang trí làm bằng kim loại quý; nữ trang rẻ tiền; các bộ phận, linh kiện và phụ tùng của tất cả hàng hoá nói trên.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Văn phòng phẩm; bút viết, bút chì, hộp bút chì, sổ ghi chép, lịch, bưu thiếp, tranh ảnh; sách hướng dẫn cấp cứu; phần mềm ở dạng ấn phẩm có liên quan đến thể thao; sách và tạp chí có liên quan đến thể thao bao gồm sách huấn luyện và sách đào tạo; sách, ấn phẩm, tranh, tranh quảng cáo, tranh ảnh in, các bản sao chép đồ hoạ, các dụng cụ để viết, thiếp và bưu thiếp in sẵn; keo hồ dán; bìa đóng sách, các vật liệu để đóng bìa, thiếp chào mừng, bút bi, bút nỉ; bút có ngòi, bút chì dùng trong cơ khí; ảnh chụp, anbum để ảnh; khăn vệ sinh, giấy vệ sinh; giấy cuộn, dùng trong bếp; khăn ăn, khăn lau và khăn tay; giấy ăn và khăn trải bàn; miếng lót đã ở bàn ăn bằng giấy; bộ đồ ăn bằng giấy (đĩa và các miếng lót), sổ ghi địa chỉ, vở đóng bìa, sổ đóng bộ, sổ đóng có thể tháo rời, vở, sổ đóng gáy xoắn, sổ xuất nhập hàng, vở viết từ, kệ giữ sách trên bàn, chổi sơn, bút lông để vẽ, lịch, sổ ghi chép, kệ giữ ảnh trên bàn, các vật liệu để hướng dẫn và dạy học (không phải là các thiết bị); bút để ký, giá để bút, giá để bút chì, giá để ảnh; giấy dính; băng, dải bằng giấy để gói; tạp chí xuất bản thường kỳ, tạp chí, báo; bản vẽ, bản đồ lại và các loại giấy trong có hình vẽ để can lại, khay đựng bút, khay đựng bút chì, sách hướng dẫn, giấy bao, gói; khăn lau bằng giấy; khăn lót bàn bằng giấy, khăn lau mặt bằng giấy; giấy vệ sinh, khăn mùi xoa, giấy viết; sách nhỏ bên trong có đầy đủ danh sách các vấn đề được xếp theo trật tự, sách quảng cáo và tờ rơi; miếng lót cốc; các vật liệu để gói và đóng gói bằng giấy, bằng bìa cứng, bằng xenlulô, bằng nhựa hay tấm nhựa; các thiết bị và phụ kiện để đánh máy; vật giữ sổ séc dùng trong văn phòng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da và các sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở các nhóm khác; da các loại, da sống chưa thuộc; túi đựng đồ khi đi xa (hành lý), hòm hoặc rương, valy, túi du lịch, hòm hoặc rương mang đi du lịch, túi để hành lý có bánh xe để kéo, túi mang hành lý qua đêm, túi để mang đồ đi du lịch, túi để giày khi đi du lịch và túi quần áo; cặp tài liệu, hộp đựng tài liệu và cặp giấy để mang tài liệu; cặp sách và túi đeo vai học sinh; túi xách, túi đựng đồ lặt vặt khi đi đường, túi dết, ba lô đeo sau lưng, ba lô, ba lô dùng để đựng quần áo, để đựng thức ăn, để đựng đồ dùng cho quân đội hoặc để đựng khi đi du lịch, ví xách tay, túi đeo vai, túi ấp trứng, giỏ xách đi chợ, túi thể thao, túi cho các vận động viên điền kinh, túi đi biển, túi đi mua sắm, túi xách dùng khi đi xe đạp, túi giỏ, túi đựng băng đĩa, túi đeo ở thắt lưng, túi để trong nhà vệ sinh; túi đeo bên hông; thắt lưng; ví, túi xách tay của phụ nữ, túi nhỏ và hộp đựng chìa khoá bằng da hoặc giả da; vật để mang trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; túi cắm trại; khung dùng cho túi xách, ô hoặc dù; dây đeo và dây thắt làm bằng da; túi đựng chìa khoá làm bằng da vừa là dây đeo chìa khoá; hộp đựng thiếp; ô, ô ở sân gôn, ô có ghế ngồi ở sân gôn, dù, gậy ba toong và gậy chống đi bộ; roi da, bộ yên ngựa và đồ yên cương cho ngựa; hành lý; các đồ vật cần thiết dùng cho hành lý, túi, túi thể thao; các đồ làm bằng da bao gồm roi da, bộ yên ngựa, đồ yên cương dùng cho ngựa, dây cương ngựa và các vật dụng cần thiết dùng khi cưỡi ngựa thuộc nhóm này; yên cương để cưỡi ngựa; túi và giỏ dùng cho xe đạp; dây da dùng cho môn trượt tuyết; hộp, túi để điện thoại di động bằng da hoặc giả da; các bộ phận, phụ tùng và chi tiết của tất cả hàng hoá nói trên.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bát đĩa; cốc; bát và đĩa; rổ dùng trong gia đình; khay dùng trong gia đình; các tác phẩm nghệ thuật; giá để nến; bình chứa nước; thùng, xô để đá; các đồ trang trí điêu khắc và tượng; các đồ trang trí điêu khắc sao chép lại, các đồ bằng thuỷ tinh; các đồ bằng sứ, các đồ bằng đất nung, các bức tượng nhỏ; các bức tượng được thu nhỏ lại; các đồ trang trí, lọ hoa và bình đựng di cốt, tro hoả táng, chậu hoa, tất cả các sản phẩm trên đều thuộc nhóm này, không thuộc các nhóm khác; các đồ dùng trong gia đình, đồ làm bếp không thuộc các nhóm khác, các vật chứa dùng để làm bếp và dùng cho gia đình; bộ đồ ăn; các dụng cụ để nấu nướng không phải là dao thìa nĩa; bình có vòi và tay cầm và các loại bình, chai dùng để uống; lược, miếng bọt biển; bàn chải; các đồ đạc và dụng cụ không chạy bằng điện, tất cả dùng để lau chùi; ấm nước; hộp đựng các đồ trang sức rẻ tiền; các đồ quà tặng và các tác phẩm nghệ thuật, tất cả đều làm bằng sứ, pha lê, đất nung, thuỷ tinh, gốm sứ hoặc sành không thuộc các nhóm khác; các đồ để trang trí làm bằng thuỷ tinh, sứ đã trang trí, sứ, đất nung hoặc gốm; túi để làm lạnh, ướp lạnh; các bộ phận, phụ tùng và chi tiết của tất cả hàng hoá nói trên.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm dệt, hàng dệt như các loại vải dệt, khăn vải phủ, bọc, rèm, không phải là trang phục, rèm được dệt treo tường; vải lanh và vải để bọc hoặc nhồi; khăn trải giường bằng lanh, khăn bọc giường, bộ đồ trải và phủ giường, ga trải giường, mền bông phủ, khăn phủ bằng lông vũ, chăn, vỏ gối, phủ gối, mền bông trần đắp, chăn lông vũ, chăn lông vịt, túi ngủ, chăn mền; khăn tắm bằng lanh, khăn tắm, khăn nanen, khăn lau mặt, rèm tắm bằng vải; khăn trải bàn bằng lanh, khăn phủ bàn, bộ khăn bàn, các miếng lót trên bàn (không phải bằng giấy), khăn bàn ăn (không phải bằng giấy), khăn ăn (bằng vải dệt), các loại lót cốc (bằng vải lanh); khăn dùng cho nhà bếp bằng vải, khăn dùng khi uống trà bằng vải, rèm bằng nhựa hoặc vải dệt, rèm sau có nơ buộc bằng nhựa hoặc vải dệt, diềm bằng vải được đặt trên cửa sổ để che que luồn rèm, rèm mành bằng vải, vỏ bọc đệm, vỏ bọc các đồ đạc bằng nhựa hoặc vải dệt, khăn tay bằng vải; vải bọc tất cả đều nằm trong nhóm này; khăn dệt không phải là trang phục; các bộ phận và phụ kiện của tất cả hàng hoá nói trên.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ mặc khi chơi thể thao; đồ đi chân; giày thể thao, giày dùng trong thể thao, ủng, ủng đi bộ, ủng dùng trong môn bóng đá, giày, giày dùng để đi đạp xe; mũ lưỡi trai; quần áo chống lại thời tiết mưa, gió và quần áo không thấm nước; quần áo ấm; quần áo nhẹ; áo choàng, áo bành tô; quần áo thể thao; áo véc, áo ngoài có mũ trùm đầu, áo len chui đầu, quần, áo sơ mi, áo thun tay ngắn, áo không thấm nước có dính liền mũ che, áo khoác ngoài và áo lót dài phụ nữ; găng tay (trang phục), mũ, mũ khâu đầu và cổ chỉ hở mặt, tất, đồ lót và ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá); quần áo, đồ đi chân và mũ đội đầu dùng trong thời trang, trong các hoạt động vui chơi giải trí, trong công nghiệp và trong thể thao bao gồm các môn như quần vợt, bóng quần, bóng bàn, bóng chày nhưng chơi với qụả bóng mềm và to hơn, gôn, cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ và bóng chày; quần áo mặc khi nghỉ ngơi, quần áo dùng cho người lặn; quần áo bảo hộ, găng tay, mũ và đồ đi chân (không phải đồ bảo vệ để tránh tại nạn và bị thương); mũ đội trong thể thao (không phải là mũ bảo hiểm); đồ mặc dùng trong thể thao; đồng phục thể thao; các đồ thể thao (quần áo) dùng cho môn cưỡi ngựa; áo khoác ngoài mặc khi câu cá; áo véc, ủng, áo gi lê mặc khi đi câu cá; các bộ phận và phụ kiện của tất cả hàng hoá nói trên.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các phù hiệu, huy hiệu để đeo, không làm bằng kim loại quý; khoá kéo dùng cho các loại túi; kẹp mở dùng để giữ tay áo; kẹp tóc; móc dùng cho dây lưng; nơ dùng để cài trên tóc; hộp, không làm bằng kim loại quý dùng để đựng kim chỉ; khoá móc dùng cho dây đeo quần; các dải viền; ghim hoa (là phụ kiện của quần áo); khoá (là phụ kiện của quần áo); khuy, cúc; các dải gờ, viền quần áo; khoá dùng cho quần áo; miếng đệm vai dùng cho quần áo; các vật dùng cho cổ áo; số đeo may sẵn cho các vận động viên thi đấu; dây đeo dùng cho quần áo; cái ủ ấm trà; lô cuốn tóc; kẹp quần dùng cho người đi xe đạp; miếng dính, dán nóng để trang trí các đồ dệt; ruy băng co dãn được; các đồ thêu không thuộc các nhóm khác; khoá dùng cho giày; diềm xếp nếp dùng cho quần áo; các đường tua, viền; các đồ trang trí cho tóc; móc gài và dây băng, viền mềm; móc gài cho giày; các vật trang sức như là các dây, dải đăng ten; các chữ cái và chữ số dùng để in lên vải; các ảnh, các nhãn có chữ cái lồng vào nhau để in lên vải; các vật biểu trưng dùng như vật trang trí không thuộc nhóm khác; vật độn tóc có ghim cài; vật cài để trang điểm không thuộc các nhóm khác; ruy băng dùng cho giải thưởng; ruy băng có thể co giãn; nơ hoa (đồ khâu vá); đăng ten dùng cho giày; các vật trang trí cho giày (không làm bằng kim loại quý); khuy bấm; quả tua, núm tua dùng để trang trí (đồ khâu vá); chỉ, sợi bằng kim loại dùng để trang trí cho các sản phẩm thêu; kim tuyến (trang trí cho quần áo); khoá kéo.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại đồ dùng và dụng cụ thể dục và thể thao; các vật dụng thể thao sử dụng cho các môn quyền anh, các môn thể dục, các môn điền kinh trong nhà và ngoài trời, và sử dụng cho các môn cầu lông, bóng quần (chơi với vợt và một quả bóng cao su rỗng, chơi trong sân có tường bao và mái che), môn khúc côn cầu sân cỏ và sân băng, bóng đá, môn thể thao dùng vợt để bắt bóng và ném bóng, bóng ném, bóng bàn, trò chơi lăn bóng gỗ (môn bowling), môn quần vợt sân cỏ, môn crikê, môn crôkê (bóng vồ), môn đánh gôn tính giờ, môn ném vòng, ném đĩa và môn đánh gôn và môn bóng pô lô dưới nước; bóng dùng trong thể thao; đồ vật để giải trí, chơi đùa, các trò chơi, đồ chơi, quân bài, các đồ chơi mềm, các đồ trang trí, đồ lưu niệm; khinh khí cầu (đồ chơi); các đồ trang trí trong dịp Giáng sinh; túi thể thao được thiết kế đặc biệt để đựng các đồ thể thao; trò chơi điện tử; các đồ trang trí cho cây thông Noel; các bức tượng thu nhỏ đồ chơi, cây thông Noel giả và chân, giá để cây thông Noel; kính vạn hoa; túi giữ nhiệt dùng cho môn quần vợt; các đồ dùng cho các môn thể thao bao gồm các đồ dùng và dụng cụ cho các môn thể thao như quần vợt, bóng quần, bóng bàn, bóng mềm, gôn, cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, bóng chày, khúc côn cầu và khúc côn cầu trên băng; các dụng cụ tập luyện; lưới và cột dùng cho môn quần vợt; túi thể thao nằm trong nhóm này; các đồ bơm hơi có tính chất giống như bóng soccer (giống như môn bóng đá), bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng có thể bơm hơi dùng trong thể thao; bóng bao gồm bóng quần vợt, vợt, vợt của môn bóng quần và các phụ kiện và hàng hoá có liên quan nằm trong nhóm này; các phụ kiện và thiết bị dùng trong thể thao; các thiết bị để tập luyện thể thao; các dụng cụ tập luyện thể thao bằng tay; bóng dùng cho các trò chơi; móc câu cá; các đồ vật và dụng cụ dùng cho môn câu cá; ván lướt sóng; thuyền buồm; bàn bóng bi a; bóng và gậy chơi bi a; ván trượt; ván trượt tuyết; tấm lót dùng để chơi gôn; thảm dùng để chơi bắn tên, phi tiêu; các thiết bị dùng cho sân thể thao; thuyền buồm; băng che đầu gối khi chơi thể thao; xe đạp tập trong phòng; xe đạp dành cho trẻ em (đồ chơi); xe đạp đồ chơi; các đồ thể thao để mặc cho các môn thể thao đặc biệt; giày trượt; giày trượt có lưỡi thép; giày trượt patanh; các dụng cụ tập bằng tay (không dùng để chữa bệnh); lều, rạp (đồ chơi); các trò chơi điện tử điều khiển bằng tay; các đồ dùng thể thao dùng cho môn cưỡi ngựa và thể thao nói chung; các thiết bị dùng cho sân thể thao; các thiết bị dùng để câu cá; túi dùng khi đi câu cá; mồi giả để câu cá; phao câu phát ra tín hiệu có thể nghe được dùng khi câu cá; túi đựng dụng cụ câu cá; mồi giả; dụng cụ báo cho biết cá cắn câu; vật cảm biến báo hiệu cá cắn câu; hộp đựng cần câ

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bỏng ngô; bột yến bóc vỏ; bột yến mạch; đồ ăn làm từ yến mạch; món ăn điểm tâm (là dạng hỗn hợp các loại ngũ cốc, quả hạch và hoa quả khô, được ăn như là bữa sáng); các chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh ngũ cốc; bột ngũ cốc; thức ăn làm từ ngũ cốc; bánh ngô; bột ngô; thức ăn làm từ ngô; các sản phẩm bột xay; gluten dùng cho thực phẩm; bột khoai tây dùng cho thực phẩm; bột đậu tương; các loại bánh quy; các loại bánh quy mạch nha; bánh bích quy ít bơ; bánh bao, bánh dẹt nhỏ; các loại đồ trang trí ăn được dùng cho bánh; bánh ngọt; bánh tạc (nhân hoa quả, nhân ngọt, nhân mứt); bánh ga tô nhỏ; bánh hạnh nhân; bánh mì, bánh mỳ nhân gừng, bánh cuộn, bánh nhân nho, bánh sữa nhỏ, bột nhão, bột nhồi, các loại bánh ngọt, bánh nướng, bánh bao, bánh quế, bánh ngọt mỏng làm bằng bột nhào trứng sữa, bánh kếp; bánh pizza, kẹo có mùi thơm, mì ống, mì sợi, bánh bao Italia, các loại bún, miến, mì, mì ý (spaghetti), mì ống, sôcôla, các loại đồ uống làm từ sôcôla, đồ uống sôcôla pha sữa, ca cao, các loại đồ uống làm từ ca cao, các loại đồ uống từ cà phê pha sữa, các loại hương liệu cà fê, các loại bánh kẹo, kẹo mềm, bánh kẹo dùng để trang trí cây thông noel, bánh kẹo quả hạnh, bánh kẹo đậu phụng; bánh kẹo có đường, cam thảo dạng thanh (que), cam thảo, bánh hình thoi (loại bánh được làm từ đường và tinh bột, có các hương vị), kẹo caramen đường, đường phèn dùng cho thực phẩm, đường mạch nha, kẹo cao su, kẹo hạt dẻ, kẹo bạc hà cay, đường, các chất làm ngọt tự nhiên, các loại gia vị, hạt tiêu Gia-mai-ca, gừng để làm cà ri, quế, đinh hương (gia vị), mì chính, các đồ gia vị, muối, muối dùng cho nấu ăn, muối cần tây, muối dùng cho bảo quản lương thực, hồ tiêu, các loại hồ tiêu làm gia vị, mù tạc, hạt hồi, nghệ, các loại hương liệu (gia vị), chất thay thế vani, vani, bột hạnh nhân, các loại tinh chất dùng cho thực phẩm, tinh bột để làm đồ ăn, kem lạnh, các loại kem lạnh ăn được, bột ướp lạnh để chế vào nước ngọt, kem trái cây lạnh, đá dùng cho đồ ăn thức uống, đá tự nhiên và nhân tạo, đường gluco dùng cho thức ăn, xi-rô vàng, mật ong, gạo, bột cọ, nhân để làm bánh putdinh, bột để làm bánh putdinh, bột sắn dùng cho thức ăn, nghệ dùng cho thức ăn, kem dẻo, các phụ gia chế dùng để làm đặc quánh kem dẻo, men, bánh các loại, bánh patê thịt, patê, thức ăn dạng bột, bột để làm thức ăn, yến mạch làm thức ăn cho người, bánh putđing, bánh sandwich, các loại nước chấm, nước xốt, nước xốt cà chua nấm, nước sốt được chiết xuất từ thảo mộc không dùng cho mục đích y tế, giấm, giấm bia, dầu giấm để trộn xà lách, nước xốt ma-don-ne.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước ngọt; bia; các loại nước khoáng và nước uống có ga và các loại đồ uống không chứa cồn khác; các loại đồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; xi-rô các loại và các chế phẩm để làm đồ uống; đồ uống làm bằng bia pha với nước gừng hoặc nước chanh, các loại đồ uống được khử cồn, các loại bia và vang không chứa cồn.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn về kinh doanh và quản lý; các dịch vụ tư vấn kinh doanh và thông tin thương mại; biên soạn và cung cấp các thông tin và cơ sở dữ liệu về thương mại, doanh nghiệp, giá cả và thống kê; chuẩn bị và soạn thảo các báo cáo; các dịch vụ quảng cáo, quản trị kinh doanh, tiếp thị và lập kế hoạch tiếp thị; các dịch vụ tư vấn và trợ giúp liên quan đến tiếp thị, các dịch vụ đánh giá công việc tiếp thị, lập kế hoạch và phát triển công việc kinh doanh, các dịch vụ tư vấn liên quan đến quản lý, kiểm tra, giám sát và bảo đảm an ninh đối với các cổ phần; tạo lập, tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát lòng trung thành của khách hàng, doanh thu, kế hoạch hoạt động khuyến mại và xúc tiến và các dịch vụ chỉ dẫn, tư vấn và thông tin liên quan đến các dịch vụ này; quản lý kinh doanh, bao gồm hỗ trợ và tư vấn thành lập và quản lý các cửa hàng bán lẻ; các chức năng văn phòng; giới thiệu các loại sản phẩm vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này trong các cửa hàng, đại lý bán buôn, siêu thị, khu bán hàng giảm giá, cửa hàng bán lẻ và/hoặc giảm giá, theo kênh mua sắm qua truyền hình hoặc từ cuốn ca ta lô bằng thư đặt hàng hay bằng các phương tiện viễn thông hoặc từ một website chuyên về tiếp thị mua bán hàng hoá tổng hợp; cung cấp khoảng trống trên các website dành cho quảng cáo hàng hoá và dịch vụ; các dịch vụ tư vấn kinh doanh, các dịch vụ xúc tiến kinh doanh và các dịch vụ thông tin liên quan; quảng cáo bằng thư trực tiếp; phân phát hàng mẫu và các tin quảng cáo; dịch vụ tiếp thị; các dịch vụ tư vấn kinh doanh và thông tin được cung cấp bằng trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc internet; các dịch vụ bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các hoạt động đào tạo, giải trí, thể thao và văn hoá; cung cấp các tiện nghi thể thao, cung cấp các tiện nghi giải trí, dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ, chuẩn bị và điều hành các hội nghị và hội thảo, giới thiệu các buổi biểu diễn trực tiếp, chuẩn bị và điều hành các hội nghị và toạ đàm về các chuyên đề, cho thuê các thiết bị thể thao, tổ chức các cuộc thi đấu thể thao, sản xuất phim vi - đê -ô, cho thuê băng vi - đê - ô; chuẩn bị các sự kiện thể thao; chuẩn bị các cuộc thi đấu thể thao; các dịch vụ giáo dục liên quan đến thể thao; thuê và cho thuê thiết bị các môn thể thao; dịch vụ thông tin liên quan đến các môn thể thao; các khoá học tập huấn liên quan đến các hoạt động thể thao; hướng dẫn trong các hoạt động thể thao; thiết lập các cuộc thi đấu thể thao , thiết lập các sự kiện thể thao, cung ứng cho các tiện nghi thể thao, huấn luyện các môn thể thao, tính toán thời gian cho các môn thể thao.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Lonsdale Sports Limited

Grenville Court, Britwell Road, Burnham, Buckinghamshire SL1 8DF, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/10/2004 đến 05/05/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LONSDALE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-11370 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu LONSDALE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LONSDALE?
Chủ đơn là Lonsdale Sports Limited, địa chỉ Grenville Court, Britwell Road, Burnham, Buckinghamshire SL1 8DF, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LONSDALE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/10/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LONSDALE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ