Nhãn hiệu ROLLTON

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-04667
Ngày nộp đơn
08/10/2001
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0044084-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ROLLTON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-04667 ngày 08/10/2001, chủ đơn là Công ty cổ phẩn "DHV-S". Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ và Công nghệ Thủ đô đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2002.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ROLLTON
Số đơn
VN-4-2001-04667
Ngày nộp đơn
08/10/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-04667
Số văn bằng bảo hộ
4-0044084-000
Ngày cấp văn bằng
20/11/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/10/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu ăn, dầu nấu, dầu cọ, thịt, cá, chim, gia cầm và thú săn, thực phẩm biển; rau quả, tất cả đã được bảo quản, phơi khô, nấu chín hoặc chế biến; nước quả nấu đông; trứng, sữa, sữa bột, mỡ ăn; đồ tráng miệng lạnh có nguồn gốc từ động vật hoặc rau hay sản phẩm trong vườn có thể ăn được; đồ uống chế từ các sản phẩm bơ sữa; sữa chua lạnh, kem bọt xúp, pho mát mềm làm từ sữa đông, pho mát, kem chua; sản phẩm làm từ bơ sữa nói trên có pha hương vị hoa quả, pha nước quả ép, pha các hương vị hay lạc; bột nhão ngọt chế biến từ rau hay hoa quả trong vườn, mứt quả nghiền, rau quả ngâm dấm; đồ uống có sữa; đồ ăn ngay được chế biến từ các sản phẩm thuộc nhóm này; đồ ăn được chuẩn bị sẵn các thành phần của đồ ăn như thịt cá tẩm nước xốt; cá cơm, đậu (được bảo quản), canh xúp loãng, các thức ăn được chuẩn bị sẵn để nấu xúp, canh xúp đậu đặc nước xuýt và nước xuýt đậm đặc, trứng muối, tôm nước ngọt (không còn sống), hoa quả tẩm đường, cá róc xương, cá (không còn sống), thức ăn làm từ cá được bảo quản ướp lạnh, hoa quả đóng hộp, dứa đóng hộp, dưa chuột đóng hộp, trái cây đóng hộp các loại, hoa quả sấy khô và đông lạnh, hoa quả dạng thái lát, mứt hoa quả, hoa quả thái mỏng, hoa quả được bảo quản trong cồn, bột nghiền từ hoa quả, xa lát hoa quả, hoa quả hầm, mứt gừng, nước sốt thịt, dăm bông, cá trích, gan, patê gan, tôm hùm (không còn sống), mứt cam chanh, thịt, chất chiết ra từ thịt, thịt nấu đông, thịt đóng hộp, thịt được bảo quản, nấm được bảo quản, ô liu được bảo quản, bơ lạc, đậu Hà Lan được bảo quản, dưa góp cay, rau ngâm chua, thịt lợn, tôm pandan (không còn sống), xa lát rau, cá hồi cá xác đin, cà chua thái nhỏ, xúc xích, cua, tôm biển (không còn sống), thực phẩm pha chế sẵn dùng để nấu xúp, xúp, đậu tương được bảo quản dùng cho thức ăn, dầu hướng dương dùng cho thức ăn, món tô phu, nước cà chua ép dùng để nấu ăn, nước sốt cà chua, nấm trup phân được bảo quản, cá ngừ, tất cả các sản phẩm đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gạo, bột, mì, mì ăn liền các loại, mì sợi các loại, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc; chè, cà phê, ca cao, đường, bột sắn, bột cọ; tinh chế cà phê, chất chiết xuất của cà phê, hỗn hợp cà phê và chất thay thế cà phê, bánh mứt kẹo không có thuốc chữa bệnh; bột nhão, bánh ngọt, bánh nướng, bánh quy; bánh mỳ; bánh nướng; đồ uống được chế biến trên cơ sở cà phê, ca cao, sôcôla, nhân bánh chế biến từ sản phẩm thuộc nhóm này, đậu phộng chiên sử dụng dưới dạng kẹo bánh; bột nhão ngọt mật ong, nước mật đường, bột nhão mặn, mù tạt, đồ ăn ngay, đồ ăn đã được chuẩn bị và các thành phần của đồ ăn thuộc nhóm này; sôcôla, nước sốt, nước sốt cà chua; nước sốt cho mỳ và cơm; mì ăn liền trộn với bột súp, mì được làm khô và được dùng sau khi nhúng với nước nóng cùng với bột xúp; xúp mì; dầu dấm trộn xà lách, nước sốt dùng với rau trộn dầu dấm và rau thơm; nước chấm trong nhóm này; gia vị dược thảo và gia vị; tương ớt, xì dầu, mì chính, nước sốt tẩm thực phẩm, đồ gia vị, tất cả các sản phẩm trên nằm trong nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty cổ phẩn "DHV-S"

Phố Dzerzinsky, 11, thành phố Serpukhov, tỉnh Mát-xcơ-va, Liên Bang Nga

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ và Công nghệ Thủ đô

Phòng 1401B, tầng 14, tòa nhà 8C Đại Cồ Việt, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng " R ".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/2002. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ROLLTON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-04667 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ROLLTON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ROLLTON?
Chủ đơn là Công ty cổ phẩn "DHV-S", địa chỉ Phố Dzerzinsky, 11, thành phố Serpukhov, tỉnh Mát-xcơ-va, Liên Bang Nga. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ROLLTON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/10/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/10/2011.
Phần nào của nhãn hiệu ROLLTON không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng " R ". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ROLLTON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ