Nhãn hiệu NERA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1996-27257
Ngày nộp đơn
03/02/1996
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0022928-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NERA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-27257 ngày 03/02/1996, chủ đơn là NERA AS(NO). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/1996.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NERA
Số đơn
VN-4-1996-27257
Ngày nộp đơn
03/02/1996
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1996-27257
Số văn bằng bảo hộ
4-0022928-000
Ngày cấp văn bằng
01/11/1996
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/02/2006 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Anten, thiết bị phân phối phiếu, thiết bị ngoại vi máy vi tính, thiết bị xử lý dữ liệu, máy vi tính, chương trình vi tính đã được ghi, thiết bị điện dùng để điều khiển từ xa các hoạt động sản xuất công nghiệp, thiết bị động lực điều khiển tín hiệu từ xa, máy khuyếch đại, bộ khuyếch đại dùng đèn, thiết bị phóng to (chụp ảnh), chất bán dẫn, thiết bị tần số cao, máy đếm tiền, bộ ghép (thiết bị xử lý dữ liệu), bộ đọc, (thiết bị xử lý dữ liệu), bộ đọc mã cho máy vi tính, thiết bị tái tạo âm thanh, phiếu từ tính đã được mã hoá, cột dùng cho anten vô tuyến, bộ điều biến, thiết bị điều phối (phần cứng máy vi tính), máy thu (âm thanh và hình ảnh), thiết bị đo, dụng cụ điện, dụng cụ đo, thiết bị và dụng cụ hàng hải, thiết bị hoa tiêu, chỉ dẫn, các chương trình thao tác máy tính đã được ghi, sợi quang học (sợi dẫn ánh sáng), Thiết bị và dụng cụ quang học, bộ đọc ký tự quang học, chương trình điều phối (các chương trình máy tính), máy in dùng với máy tính, phần mềm máy tính (đã được ghi), bộ xử lý, (thiết bị xử lý trung tâm), thiết bị rađa, ra-đi-ô, máy ra-đi-ô cùng cho xe cộ, máy điện thoại vô tuyến, máy điện báo vô tuyến, máy truyền phát (viễn thông), máy phát các tín hiệu điện tử, máy quét (thiết bị xử lý dữ liệu), pin quang vontaic, đồng hồ tắc xi, bộ xử lý từ ngữ, máy fax, máy điện thoại, máy điện thoại vô tuyến, thiết bị nhận điện thoại, dây điện thoại, thiết bị truyền điện thoại, máy phát (viễn thông), mạch in, thiết bị điện phòng ngừa trộm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền điện tín và hình ảnh bằng máy tính, dịch vụ gửi thư điện tử, dịch vụ truyền hình theo cáp, dịch vụ liên lạc mạng điện thoại, dịch vụ truyền điện tín và hình ảnh bằng máy vi tính, dịch vụ nhắn tin (vô tuyến hoặc điện thoại), dịch vụ truyền hình, dịch vụ phát thanh, dịch vụ liên lạc bằng điện thoại, dịch vụ điện thoại, dịch vụ thông tin viễn thông, dịch vụ cho thuê các thiết bị gửi thư tín.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NERA AS(NO)

5061 Kokstad, Norway 06/03/2002 (VI) NERA ASA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/1996. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NERA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1996-27257 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NERA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NERA?
Chủ đơn là NERA AS(NO), địa chỉ 5061 Kokstad, Norway 06/03/2002 (VI) NERA ASA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NERA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/02/1996. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/02/2006.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NERA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ