Nhãn hiệu UNIF

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-20858
Ngày nộp đơn
30/11/1994
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 31 Nhóm 32
Số văn bằng
4-0017499-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu UNIF được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-20858 ngày 30/11/1994, chủ đơn là PRESIDENT ENTERPRISES CORP.(TW). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/06/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
UNIF
Số đơn
VN-4-1994-20858
Ngày nộp đơn
30/11/1994
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-20858
Số văn bằng bảo hộ
4-0017499-000
Ngày cấp văn bằng
07/08/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/11/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt cá gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa; dầu thực vật và mỡ ăn, sa lát rau và quả; trái cây được bảo quản; rau, quả được bảo quản (trong hộp), thịt được bảo quản, đậu được bảo quản (trong hộp), súp (đóng hộp), bột khoai tây nhão (đóng hộp) dùng để nấu nướng, đồ uống làm từ sữa, kem bọt (món ăn nguội làm từ lồng trắng trứng hoặc kem có trộn trái cây hoặc sô cô la hoặc có hương vị cá hoặc thịt), phomát, pho mát đậu nành (đồ ăn kiểu Trung Quốc làm từ sữa đậu nành), bơ, thịt vụn nướng, thịt miếng nạm, xúc xích, giăm bông, món ăn hot dog, đồ ăn ướp ăn liền (như cá băm viên, cá bò băm viên), bột nhão từ thịt gà, khoai tây rán kiểu Pháp, súp lạc, súp lạc có hương vị sữa, thịt nguội (đóng gói bằng túi vô trùng với các mùi vị khác nhau,như cari bò, thịt lợn ninh).

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, bánh mì, bánh, mứt, kẹo, kem; mật ong, nước mật đường; men, bột nở, muối, tương hạt cải; dấm, nước xốt, nước xốt xa lát; gia vị, kem lạnh, món tráng miệng kiểu Trung Quốc, như bánh cong-gi có 8 thành phần (bao gồm lạc, gạo, đậu đỏ, nhãn khô, đậu xanh, v.v..) đồ uống trên cơ sở chè là chủ yếu (với nhiều hương vị khác nhau như vị hoa quả, sữa, mật ong, thảo mộc tươi v.v...), mì chính, nước xốt đậu, bánh ngọt, bánh qui, bánh pudding, mì ăn liền (được chế biến từ bột gạo hoặc đậu), mì miến; bột tempura dùng để rán gà, thịt, hải sản hoặc xào rau, bột mì, bột ngô, bột thô; các sản phẩm tươi, lành được chế biến từ bột mì, ngũ cốc, bánh cong-gi ăn liền (gói bằng túi vô trùng); bánh mì hấp nhồi thịt, bánh bao, bánh mì hấp, văn thắn, bánh bao gạo dính, xôi/cơm rang, đồ ăn nhẹ, thường là bánh mì có nhân đựng trong hộp giấy, bánh bao ăn với súp, cơm nắm, bột, fructoza (đường).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm nông nghiệp, nghề làm vườn, lâm nghiệp và các loại hạt không xếp vào các nhóm khác, động vật sống, rau quả tươi, hạt giống, cây và hoa tươi, thức ăn cho động vật, mạch nha; đồ ăn cho súc vật, cà hoặc tôm; cây trồng trong chậu.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia, nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn; đồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; xi - rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống, nước ép hoa quả, rau quả và từ rễ cây thổ phục linh (là đồ uống), đồ uống làm từ đậu nành, đồ uống làm từ gạo, nước khoáng ướp hương vị qui nin, nước ép măng tây, xi rô mận, xi rô hạnh đào, đồ uống thay chề trên cơ sở bí trắng, nước gừng.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PRESIDENT ENTERPRISES CORP.(TW)

301 Chung Chen Road, Yan Harng, Yeong Kang Shiang, Tainan, Taiwan 08/12/2003 (VI) UNI - PRESIDENT ENTERPRISES CORP.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 24/06/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu UNIF hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-20858 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu UNIF đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu UNIF?
Chủ đơn là PRESIDENT ENTERPRISES CORP.(TW), địa chỉ 301 Chung Chen Road, Yan Harng, Yeong Kang Shiang, Tainan, Taiwan 08/12/2003 (VI) UNI - PRESIDENT ENTERPRISES CORP.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu UNIF được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/11/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/11/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với UNIF hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ