Nhãn hiệu NOVATEL

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-20282
Ngày nộp đơn
18/10/1994
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0017002-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NOVATEL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-20282 ngày 18/10/1994, chủ đơn là NOVATEL COMMUNICATIONS LTD.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/1995.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NOVATEL
Số đơn
VN-4-1994-20282
Ngày nộp đơn
18/10/1994
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-20282
Số văn bằng bảo hộ
4-0017002-000
Ngày cấp văn bằng
09/06/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/10/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị, dụng cụ, mạch điện, và phương tiện viễn thông, thông tin dữ liệu, liên lạc vô tuyến, liên lạc sóng ngắn, liên lạc vô tuyến, liên lạc hàng không, liên lạc hàng hải, liên lạc điện tử; radio, các thiết bị và dụng cụ radio, vô tuyến, cáp, vệ tinh, điện hoặc các thiết bị điều khiển điện, các thiết bị kiểm tra, giám sát, quang học, quang- điện, đánh dấu, đo đạc, kiểm tra (giám sát) và giảng dạy; thiết bị dùng cho ghi âm, truyền, nhận, xử lý hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh và/hoặc là số liệu; cáp, ống dẫn và vật dẫn điện, tất cả các thiết bị này dùng cho điện, điện tử, tần số vô tuyến, viễn thông hay truyền các dấu hiệu quang học; ống dẫn sóng là cấu kiện điện tử hoặc là cấu kiện viễn thông; thiết bị và dụng cụ điện tử, tất cả dùng cho xử lý, ghi nhận, lưu giữ, truyền nhận, hiển thị và/hoặc in ra dữ liệu; máy tính; thiết bị và dụng cụ điện tử, tất cả dùng cho quản lý và/hoặc phân tích hiệu quả của mạng lưới và mạch thông tin dữ liệu và viễn thông; mạch điện và các cấu kiện điện tử, tất cả dùng để xử lý, mã hoá và giải mã các dữ liệu và/hoặc dấu hiệu tần số vô tuyến, quang học và điện tử; các thiết bị và dụng cụ mã hoá và giải mã; phân tích số và số biến đổi phân tích; thiết bị và dụng cụ báo động, phát hiện xâm phạm, an ninh và giám sát; các bảng điện nhắn tin và bảng điện hiển thị thông tin; các thiết bị và dụng cụ, tất cả dùng cho truyền, hiển thị, nhận, cất giữ và tìm kiếm thông tin điện tử; vi xử lý; thiết bị xử lý nhanh, ghi nhận và tổng hợp nhanh; dụng cụ, thiết bị và mạch dịch thuật; bộ suy giảm, biến đổi dấu hiệu, âm ly (khuyếch đại); thiết bị và mạch chuyển điện và điện tử; thẻ cắm điện; các thiết bị và dụng cụ videotex; mặt phân giới điện tử; máy trả lời; thiết bị dò (vehicle tracking); thiết bị và dụng cụ nhận biết và định vị; thiết bị và dụng cụ tính toán, đĩa, dây, thẻ và dây dẫn, tất cả dùng cho thiết bị điện tử, mang từ tính, điện- từ, quang học và/hoặc quang điện; máy tính và phần mềm điện tử; chương trình giải mã cho máy tính và cho các thiết bị viễn thông và xử lý dữ liệu, bàn phím, máy in và bộ phận điều khiển; thiết bị đầu cuối dữ liệu; thiết bị và dụng cụ chuẩn đoán, tất cả là thiết bị điện tử, thiết bị và dụng cụ thông báo thời tiết; thiết bị và dụng cụ trong ngành hàng hải; thiết bị và dụng cụ điện tử dùng cho giao dịch tài chính và kinh doanh; thiết bị điều khiển từ xa để lấy thông tin trên đường dây, tất cả là thiết bị điện tử; thiết bị và phương tiện nghe nhìn, thiết bị và dụng cụ dùng cho hội thảo được điều khiển từ xa hoặc qua video; thiết bị và dụng cụ hiển thị hình ảnh; thiết bị và dụng cụ điện tử, tất cả dùng cho máy trả lời thẩm vấn và/hoặc tiếp cận với dịch vụ lấy thông tin qua điện thoại; các bộ phận và mạch,

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NOVATEL COMMUNICATIONS LTD.

6732-8 STREET N.E., CALGARY, ALBERTA, T2E 8M4, CANADA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.07.21
  • Hình và khối hình học 26.01.04

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/07/1995. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NOVATEL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-20282 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NOVATEL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NOVATEL?
Chủ đơn là NOVATEL COMMUNICATIONS LTD., địa chỉ 6732-8 STREET N.E., CALGARY, ALBERTA, T2E 8M4, CANADA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NOVATEL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/10/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/10/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NOVATEL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ